Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Hexaaquapotassium hydroxide và chất natri thiosulfat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Hexaaquapotassium hydroxide và chất natri thiosulfat


Điểm khác nhau giữa chất Hexaaquapotassium hydroxide và chất natri thiosulfat

Tính chất Hexaaquapotassium hydroxide natri thiosulfat
Tên tiếng Việt Hexaaquapotassium hydroxide natri thiosulfat
Tên tiếng Anh sodium thiosulfate
Nguyên tử khối 164.1973 158.1077
Khối lượng riêng (kg/m3) 2044 1667
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn chất rắn
Màu sắc trắng, không mùi tinh thể màu trắng
Độ âm điện 0
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình [K(H2O)6]OH tham gia Phương trình Na2S2O3 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế [K(H2O)6]OH Phương trình điều chế Na2S2O3

Substance [K(H2O)6]OH (Hexaaquapotassium hydroxide)

[K(H2O)6]OH-Hexaaquapotassium+hydroxide-1785

1. Trong công nghiệp xà phòng: KOH là tiền chất của phần lớn xà phòng lỏng và mềm cũng như các hóa chất có chứa kali khác. 2. Trong pin: Dung dịch kali hydroxit trong nước được sử dụng làm chất điện phân trong pin kiềm dựa trên niken-cadmium, niken-hydro và mangan dioxide-kẽm. Kali hydroxit được ưu tiên hơn natri hydroxit vì các dung dịch của nó dẫn điện tốt hơn. 3. Trong ngành công nghiệp thực phẩm: Trong các sản phẩm thực phẩm, kali hydroxit hoạt động như chất làm đặc thực phẩm, chất kiểm soát pH và chất ổn định thực phẩm. FDA coi nó (như một thành phần thực phẩm trực tiếp của con người) nói chung là an toàn khi kết hợp với các điều kiện thực hành sản xuất "tốt". Nó được biết đến trong hệ thống số E là E525. 4. Ứng dụng thích hợp Giống như natri hydroxit, kali hydroxit thu hút nhiều ứng dụng chuyên biệt, hầu như tất cả đều dựa vào tính chất của nó như là một cơ sở hóa học mạnh với khả năng làm suy giảm nhiều vật liệu. Ví dụ, trong một quá trình thường được gọi là "hỏa táng hóa học" hoặc "hồi sinh", kali hydroxit đẩy nhanh quá trình phân hủy các mô mềm, cả động vật và người, chỉ để lại xương và các mô cứng khác.Các nhà côn trùng học muốn nghiên cứu cấu trúc tốt của giải phẫu côn trùng có thể sử dụng dung dịch KOH 10% để áp dụng quy trình này. Trong tổng hợp hóa học, sự lựa chọn giữa việc sử dụng KOH và sử dụng NaOH được hướng dẫn bởi độ hòa tan hoặc giữ chất lượng của muối thu được.Các đặc tính ăn mòn của kali hydroxit làm cho nó trở thành một thành phần hữu ích trong các tác nhân và các chế phẩm làm sạch và khử trùng các bề mặt và vật liệu có thể tự chống ăn mòn bởi KOH. KOH cũng được sử dụng để chế tạo chip bán dẫn. Kali hydroxit thường là thành phần hoạt chất chính trong hóa chất "tẩy lớp biểu bì" được sử dụng trong điều trị làm móng.Bởi vì các bazơ hung hăng như KOH làm hỏng lớp biểu bì của thân tóc, kali hydroxit được sử dụng để hỗ trợ hóa học trong việc loại bỏ lông khỏi da động vật. Các da được ngâm trong vài giờ trong dung dịch KOH và nước để chuẩn bị cho giai đoạn không sáng của quá trình thuộc da. Tác dụng tương tự này cũng được sử dụng để làm suy yếu tóc người để chuẩn bị cạo râu. Các sản phẩm preshave và một số loại kem cạo râu có chứa kali hydroxit để buộc lớp biểu bì tóc mở ra và hoạt động như một chất hút ẩm để thu hút và ép nước vào thân tóc, gây tổn thương thêm cho tóc. Trong tình trạng suy yếu này, tóc dễ dàng bị cắt bởi một lưỡi dao cạo. Kali hydroxit được sử dụng để xác định một số loài nấm. Một dung dịch KOH 3% 5% dung dịch nước được áp dụng cho thịt của nấm và nhà nghiên cứu lưu ý liệu màu sắc của thịt có thay đổi hay không. Một số loài nấm mang, boletes, polypores và địa y có thể được xác định dựa trên phản ứng thay đổi màu này.

Substance Na2S2O3 (natri thiosulfat)

Na2S2O3-natri+thiosulfat-143

Phép chuẩn độ iot Trong hóa học phân tích, ứng dụng quan trọng nhất đến từ phản ứng định lượng với iot của anion thiosunfat, khử iot thành ion iođua trong khi nó bị oxi hóa thành ion tetrathionat: 2 S2O32−(aq) + I2(aq) → S4O62−(aq) + 2 I−(aq) Do bản chất định lượng của phản ứng, cũng như sự thật rằng Na2S2O3•5H2O có thời hạn sử dụng lâu dài, nó được dùng làm chất chuẩn độ trong phép chuẩn độ iot. Ứng dụng quan trọng này có thể tiến hành để đo lượng oxi của nước qua một chuỗi phản ứng dài. Nó còn dùng trong việc đánh giá nồng độ về thể tích của một dung dịch nào đó và đánh giá hàm lượng clo trong các loại nước và bột tẩy. Trong xử lý ảnh Nguyên tử lưu huỳnh bậc bốn trong S2O32− kết hợp với các kim loại mềm với ái lực cao. Vì thế, các muối bạc halogenua, như AgBr, thành phần tiêu biểu của chất nhũ ảnh, hòa tan khi xử lý với dung dịch thiosunfat: 2 S2O32− + AgBr → [Ag(S2O3)2]3− + Br− Trong ứng dụng này đến xử lý ảnh, khám phá bởi John Herschel và dùng cho cả các cuôn phim và giấy ảnh, natri thiosunfat được biết dưới tên chất xử lý ảnh, và còn gọi là thuốc hypo, từ tên ban đầu của nó, natri hyposunfit.[2] Tinh chế vàng Natri thiosunfat là một thành phần của một chất ngâm chiết thay thế cho xyanua để tách lọc vàng.[3] Nó hình thành một phức chất bền với ion vàng(I), [Au(S2O3)2]3−. Điều thuận lợi của phương pháp này là thiosunfat không độc và các quặng chịu nhiệt trong quá trình xyanua (như cacbon hay quặng Carlin) có thể tách bởi thiosunfat. Quá trình này vẫn gặp một số vấn đề như mức tiêu hao cao của thiosunfat, và thiếu công nghệ tái tạo hợp lý, vì [Au(S2O3)2]3− không hấp thụ trong than hoạt tính, công nghệ chuẩn dùng trong quá trình xyanua để tách phức vàng ra khỏi hồ quặng. Hóa học phân tích Natri thiosunfat còn được dùng trong hóa phân tích. Khi đun nóng với một mẫu thử chứa cation nhôm, nó có thể tạo ra kết tủa trắng: 2 Al3+ + 3 S2O32− + 3 H2O → 3 SO2 + 3 S + 2 Al(OH)3 Y khoa Nó dùng trong chất giải độc xyanua[4][5] Thiosunfat hoạt động như một phần tử cho lưu huỳnh để biến đổi xyanua thành thioxyanat (sau đó có thể thải ra ngoài một cách an toàn qua đường tiết niệu), xúc tác bởi enzim rhodanaza. Nó đang được dùng để xử lý chứng phản vệ canxi trong việc thẩm tách máu bệnh nhân suy thận mãn tính giai đoạn cuối.[6] Nó dùng trong việc quản lý sự thoát mạch nước tiểu trong quá trình hóa trị liệu. Natri thiosunfat ngăn ngừa sự ankyl hóa và phá hủy mô bằng việc cung cấp một chất nền cho tác nhân ankyl hóa lan tỏa khắp các mô dưới da. Liều dùng có thể là 2mL dung dịch 0.17M (một dung dịch chứa 4mL natri thiosunfat 10% và 6mL nước vô trùng làm thuốc tiêm). Nó có thể nhỏ dưới da ở nhiều chỗ khi dùng một bơm kim tiêm nhỏ. Có những dữ liệu hạn chế về phương pháp này với một ít khuyến cáo. Trong việc tắm đứng để chữa bệnh ecpet mảng tròn, và là một chất diệt nấm tiêu biểu cho chứng đốm nấm lông. Trong việc đo thể tích dịch ngoại bào và tỉ lệ lọc của cầu thận. Các ứng dụng khác Natri thiosunfat còn dùng trong: Thành phần của đồ sưởi tay và các loại túi nhiệt khác sinh nhiệt bởi quá trình kết tinh tỏa nhiệt của một dung dịch siêu lạnh. Thuốc tẩy Đo pH của các chất tẩy. Các chất chỉ thị phổ biến và các chất chỉ thị pH dạng lỏng khác bị phá hủy bởi thuốc tẩy, làm cho chúng không có khả năng đo pH. Nếu thêm vào natri thiosunfat vào các dung dịch trên, nó sẽ trung hòa khả năng tẩy màu của thuốc tẩy và cho phép các chất chỉ thị đo pH của dung dịch thuốc tẩy với chất chỉ thị lỏng. Phản ứng này có vẻ giống phản ứng với iot: thiosunfat khử hypoclorit (thành phần hoạt động của thuốc tẩy) và trong khi đó bị oxi hóa thành sunfat. Phản ứng đầy đủ là: 4 NaClO + Na2S2O3 + 2 NaOH → 4 NaCl + 2 Na2SO4 + H2O Khử clo nước vòi cho bể cá hay xử lý dòng nước thải từ quá trình xử lý nước thải đầu tiên để xả xuống sông. Phản ứng tương tự phản ứng khử iot. Xử lý cho bể cá cần 0.1 đến 0.3 gam tinh thể natri thiosunfat ngâm nước cho 10 lít nước. Làm giảm nồng độ clo trong hồ bơi và hồ nước nóng sau khi clo hóa tối đa. Tẩy màu iot, ví dụ như sau khi nổ nitơ triiođua. Tương tự, natri thiosunfat phản ứng với brom tạo ra các sản phẩm vô hại. Dung dịch natri thiosunfat thường dùng để phòng ngừa trong phòng thí nghiệm sau khi làm việc với brom. Đánh giá nước trong vi khuẩn học. Thuộc da. Chứng minh khái niệm tốc độ phản ứng trong môn hóa học. Ion thiosunfat có thể phan hủy thành ion sunfit và huyền phù lưu huỳnh dạng keo mờ. Phương trình cho phản ứng xúc tác axit này như sau: S2O32−(aq) → SO32−(aq) + S(s) Chứng minh khái niệm siêu lạnh trong môn vật lý. Natri thiosunfat đóng băng rất dễ làm quá lạnh ở nhiệt độ phòng và khi tinh thể được hình thành, nhiệt độ nhảy vọt lên 48.3 °C có thể kiểm chứng bằng xúc giác. Một phần của công thức gỉ đồng ở các hợp kim đồng. Dùng để điều chế dược phẩm - chất hoạt động bề mặt anion giúp cho quá trình phân tán. Làm chất tan rất thú vị trong các thí nghiệm quá bão hòa..

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more