Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Thiosunfat và chất Đồng(I) oxit

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Thiosunfat và chất Đồng(I) oxit


Điểm khác nhau giữa chất Thiosunfat và chất Đồng(I) oxit

Tính chất Thiosunfat Đồng(I) oxit
Tên tiếng Việt Thiosunfat Đồng(I) oxit
Tên tiếng Anh copper(i) oxide
Nguyên tử khối 112.1282 143.0914
Khối lượng riêng (kg/m3) 6000
Nhiệt độ sôi (°C) Những muối tan rất dễ kết tinh và thường kết tinh dưới dạng hidrat. Muối của kim loại nặng có xu hướng tạo nên các phức chất Chất rắn
Màu sắc đa số các muối thiosunfat dễ tan trong nước, các muối thiosunfat chì, bạc, tali ít tan và CaS2O3 rất ít tan. Màu đỏ nâu - rắn
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình (S2O3) tham gia Phương trình Cu2O tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế (S2O3) Phương trình điều chế Cu2O

Substance (S2O3) (Thiosunfat)

(S2O3)-Thiosunfat-1846

- sử dụng để ngăn chặn quá trình tẩy trắng trong ngành công nghiệp sản xuất giấy. Thiosulfate cũng hữu ích trong việc luyện quặng bạc, sản xuất hàng da và để nhuộm thuốc nhuộm. - Thiosulfate tạo thành phức chất với các kim loại chuyển tiếp, do đó, một cách sử dụng phổ biến là hòa tan halogen bạc trong phát triển chụp ảnh phim. - Thiosulfate cũng được sử dụng để chiết xuất hoặc lọc vàng (natri thiosulfate) và bạc từ quặng của chúng như là một thay thế ít độc hơn đối với xyanua.

Substance Cu2O (Đồng(I) oxit)

Cu2O-dong(I)+oxit-214

Trong Vật liệu gốm Đồng(I) oxit được dùng làm chất tạo màu sắc cho men gốm. Muốn có màu đỏ sáng, chúng ta chỉ cần dùng một lượng rất nhỏ đồng(I) oxit (0.5%). Nếu hàm lượng đồng cao hơn, có thể dẫn đến xuất hiện các hạt đồng kim loại li ti trong men chảy tạo thành màu đỏ máu bò. Nếu có bo trong men đồng đỏ chúng ta sẽ có màu tím. Trong men đồng đỏ sử dụng nhiều nguyên liệu khoáng tráng thạch, thêm bari oxit tạo ra màu từ ngọc lam đến xanh thẫm, tùy theo hàm lượng đồng oxit. Florua khi được sử dụng với đồng oxit cho màu xanh lục. Trong vật liệu điện Đồng(I) oxit là một chất bán dẫn. Cặp đồng(I) oxit-đồng (Cu2O-Cu) chỉ cho phép dòng điện đi từ đồng sang đồng oxit, bây giờ lớp đồng(I) oxit đóng vai trò là lớp bán dẫn loại n và lớp đồng đóng vai trò là lớp bán dẫn loại p. Với tính chất bán dẫn, đồng oxit được sử dụng làm pin mặt trời dùng trong dạy học.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more