Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Phospho pentoxit và chất Coban(II) axetat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Phospho pentoxit và chất Coban(II) axetat


Điểm khác nhau giữa chất Phospho pentoxit và chất Coban(II) axetat

Tính chất Phospho pentoxit Coban(II) axetat
Tên tiếng Việt Phospho pentoxit Coban(II) axetat
Tên tiếng Anh Cobalt acetate; Cobaltous acetate; Cobalt(II) acetate; Bisacetic acid cobalt(II); Diacetic acid cobalt(II) salt; Bisacetoxycobalt(II); Bisacetic acid cobalt(II) salt; Diacetoxycobalt(II)
Nguyên tử khối 283.8890 177.0212
Khối lượng riêng (kg/m3) 2390
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn
Màu sắc bột trắng dễ chảy rữa mùi hăng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình P4O10 tham gia Phương trình Co(C2H3O2)2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế P4O10 Phương trình điều chế Co(C2H3O2)2

Substance P4O10 (Phospho pentoxit)

P4O10-Phospho+pentoxit-1492

Phốtpho pentôxít là một chất khử nước mạnh, như chỉ ra bởi bản chất tỏa nhiệt trong sự thủy phân nó: P4O10 + 6 H2O → 4 H3PO4 (–177 kJ) Tuy nhiên, việc sử dụng nó để làm khô bị hạn chế do nó có xu hướng tạo ra một lớp che phủ bảo vệ dạng nhớt ngăn cản sự khử nước tiếp theo của vật liệu còn lại. Dạng hạt của P4O10 được dùng trong các thiết bị hút ẩm. Phù hợp với khả năng hút ẩm mạnh của nó, P4O10 được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ để khử nước. Ứng dụng quan trọng nhất của nó là chuyển hóa các amit bậc nhất thành các nitril[3]: P4O10 + RC(O)NH2 → P4O9(OH)2 + RCN Phụ phẩm chỉ ra trong phương trình P4O9(OH)2 là công thức lý tưởng hóa của các sản phẩm không xác định tạo ra từ hydrat hóa P4O10. Bên cạnh đó, khi kết hợp cùng axit cacboxylic, phản ứng tạo ra anhydrit hữu cơ tương ứng[4]: P4O10 + RCO2H → P4O9(OH)2 + [RC(O)]2O "Thuốc thử Onodera" là dung dịch của P4O10 trong DMSO, được sử dụng để oxi hóa các loại ancol[5]. Phản ứng này là tương tự như phản ứng Swern. Khả năng hút ẩm của P4O10 là dủ mạnh để chuyển nhiều axit vôcơ thành các anhydrit của chúng, chẳng hạn: HNO3 bị chuyển hóa thành N2O5; H2SO4 thành SO3; HClO4 thành Cl2O7; HCF3SO3 thành (CF3)2S2O5.

Substance Co(C2H3O2)2 (Coban(II) axetat)

Co(C2H3O2)2-Coban(II)+axetat-511

Coban (II) axetat là một muối coban trong đó coban kim loại ở trạng thái oxi hóa +2 và anion phản ứng là axetat.Coban axetat là chất rắn kết tinh màu tím đỏ. Mùi giống như giấm. Giống như nhiều axetat kim loại chuyển tiếp khác, coban (II) axetat tạo thành bằng phản ứng của oxit coban hoặc hydroxit và axit axetic: CoO + 2 CH3COOH + 3H2O → Co (CH3COO)2 · 4H2O

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more