Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Photpho trioxit và chất Indi(III) sunfat monohidrat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Photpho trioxit và chất Indi(III) sunfat monohidrat


Điểm khác nhau giữa chất Photpho trioxit và chất Indi(III) sunfat monohidrat

Tính chất Photpho trioxit Indi(III) sunfat monohidrat
Tên tiếng Việt Photpho trioxit Indi(III) sunfat monohidrat
Tên tiếng Anh Indium(III) sulfate monohydrate
Nguyên tử khối 109.94572 ± 0.00090 535.8391
Khối lượng riêng (kg/m3) 2140
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn hoặc chất lỏng
Màu sắc tinh thể màu trắng hoặc chất lỏng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình P2O3 tham gia Phương trình In2(SO4)3.H2O tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế P2O3 Phương trình điều chế In2(SO4)3.H2O

Substance P2O3 (Photpho trioxit)

P2O3-Photpho+trioxit-1323

Photpho trioxit là hợp chất hóa học có thành phần chính gồm hai nguyên tố photpho và oxy, với công thức hóa học được quy định là P4O6. Hợp chất này đáng lý ra phải được đặt tên chính xác là tetraphotpho hexoxit, tên phốtpho trioxit thực ra xuất hiện trước sự hiểu biết về cấu trúc phân tử của hợp chất, tuy không chính xác nhưng cái tên này vẫn được tiếp tục sử dụng cho đến tận ngày nay. Hợp chất này tồn tại dưới dạng thức là một chất rắn không màu, có cấu trúc liên quan đến adamantane. Hợp chất này chính thức là anhydrit của axit photpho, H3PO3, nhưng không thể thu được bằng cách khử nước của axit. Nó là chất rắn màu trắng, chất rắn, tinh thể và có độc tính cao với mùi tương tự như tỏi

Substance In2(SO4)3.H2O (Indi(III) sunfat monohidrat)

In2(SO4)3.H2O-Indi(III)+sunfat+monohidrat-1097

Indi(III) sunfat monohidrat dạng bột tinh thể, không mùi màu trắng xám, tan được trong nước. Nó là một muối sunfat của kim loại indi và có thể được tạo thành do phản ứng của kim loại indi, indi oxit hoặc indi cacbonat với axit sulfuric. Cần phải có một lượng dư axit mạnh, nếu không sẽ tạo thành các muối bazơ không tan. Ở dạng rắn, indi sulfat có thể ở dạng khan, hoặc ở dạng ngậm nước. Indi sulfat được sử dụng trong sản xuất indi hoặc các chất chứa indi. Nó cũng có thể được tìm thấy ở dạng muối bazơ, muối axit hoặc muối kép bao gồm cả phèn nhôm.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more