Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất photpho và chất clorua benzen

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất photpho và chất clorua benzen


Điểm khác nhau giữa chất photpho và chất clorua benzen

Tính chất photpho clorua benzen
Tên tiếng Việt photpho clorua benzen
Tên tiếng Anh phosphorus
Nguyên tử khối 30.9737620 ± 0.0000020 112.5569
Khối lượng riêng (kg/m3) 0 1110
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn Chất lỏng
Màu sắc Không màu, trắng sáp, đỏ tươi hơi vàng, đỏ, tím, đen không màu; Mùi giống như hạnh nhân
Độ âm điện 2
Năng lượng ion hoá thứ nhất 1011
Phương trình tham gia Phương trình P tham gia Phương trình C6H5Cl tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế P Phương trình điều chế C6H5Cl

Substance P (photpho)

P-photpho-165

Axít phốtphoric đậm đặc, có thể chứa tới 70% - 75% P2O5 là rất quan trọng đối với ngành nông nghiệp do nó được dùng để sản xuất phân bón. Nhu cầu toàn cầu về phân bón đã dẫn tới sự tăng trưởng đáng kể trong sản xuất phốtphat (PO43-) trong nửa sau của thế kỷ XX. Các sử dụng khác còn có: Các phốtphat được dùng trong sản xuất các loại thủy tinh đặc biệt được sử dụng trong các loại đèn hơi natri. Tro xương, phốtphat canxi, được sử dụng trong sản xuất đồ sứ. Tripolyphốtphat natri được sản xuất từ axít phốphoric được sử dụng trong bột giặt ở một số quốc gia, nhưng lại bị cấm ở một số quốc gia khác. Axít phốtphoric được sản xuất từ phốtpho nguyên tố được sử dụng trong các ứng dụng như các đồ uống chứa sôđa. Axít này cũng là điểm khởi đầu để chế tạo các phốtphat cấp thực phẩm. Các hóa chất này bao gồm phốtphat mônôcanxi được dùng trong bột nở và tripolyphốtphat natri và các phốtphat khác của natri. Trong số các ứng dụng khác, các hóa chất này được dùng để cải thiện các đặc trưng của thịt hay pho mát đã chế biến. Người ta còn dùng nó trong thuốc đánh răng. Phốtphat trinatri được dùng trong các chất làm sạch để làm mềm nước và chống ăn mòn cho các đường ống/nồi hơi. Phốtpho được sử dụng rộng rãi để sản xuất các hợp chất hữu cơ chứa phốtpho, thôngqua các chất trung gian như clorua phốtpho và sulfua phốtpho. Các chất này có nhiều ứng dụng, bao gồm các chất làm dẻo, các chất làm chậm cháy, thuốc trừ sâu, các chất chiết và các chất xử lý nước. Nguyên tố này cũng là thành phần quan trọng trong sản xuất thép, trong sản xuất đồng thau chứa phốtpho và trong nhiều sản phẩm liên quan khác. Phốtpho trắng được sử dụng trong các ứng dụng quân sự như bom lửa, tạo ra các màn khói như trong các bình khói và bom khói, và trong đạn lửa. Phốtpho đỏ được sử dụng để sản xuất các vỏ bao diêm an toàn, pháo hoa và nhất là mêtamphếtamin (C10H15N). Với một lượng nhỏ, phốtpho được dùng như là chất thêm vào cho các loại bán dẫn loại n. Phốtpho P32 và phốtpho P33 được dùng như là các chất phát hiện dấu vết phóng xạ trong các phòng thí nghiệm hóa sinh học

Substance C6H5Cl (clorua benzen)

C6H5Cl-clorua+benzen-36

Việc sử dụng chính của chlorobenzene là một chất trung gian trong sản xuất các mặt hàng như thuốc diệt cỏ, thuốc nhuộm và cao su. Clorobenzene cũng được sử dụng làm dung môi sôi cao trong nhiều ứng dụng công nghiệp cũng như trong phòng thí nghiệm. Clorobenzene được nitrat hóa trên quy mô lớn để tạo ra hỗn hợp 2-nitrochlorobenzene và 4-nitrochlorobenzene , được tách ra. Các mononitrochlorobenzenes này được chuyển đổi thành 2-nitrophenol , 2-nitroanisole, bis (2-nitrophenyl) disulfide và 2-nitroaniline bằng cách di chuyển nucleophilic của clorua, với natri hydroxit , natri methoxide, natri disulfide và amoniac . Các chuyển đổi của dẫn xuất 4-nitro là tương tự nhau. Clorobenzene từng được sử dụng trong sản xuất một số loại thuốc trừ sâu , đáng chú ý nhất là DDT , do phản ứng với chloral (trichloroacetaldehyd), nhưng ứng dụng này đã bị từ chối khi sử dụng DDT giảm dần. Tại một thời điểm, chlorobenzene là tiền chất chính để sản xuất phenol :C 6 H 5 Cl + NaOH → C 6 H 5 OH + NaCl Phản ứng cũng có sản phẩm phụ là muối . Phản ứng được gọi là quá trình Dow, với phản ứng được thực hiện ở 350 ° C sử dụng natri hydroxit nung chảy mà không cần dung môi. Các thí nghiệm dán nhãn cho thấy phản ứng tiến hành thông qua việc loại bỏ / bổ sung, thông qua benzyne là chất trung gian.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more