Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Natri Nitrat và chất Đồng thau

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Natri Nitrat và chất Đồng thau


Điểm khác nhau giữa chất Natri Nitrat và chất Đồng thau

Tính chất Natri Nitrat Đồng thau
Tên tiếng Việt Natri Nitrat Đồng thau
Tên tiếng Anh sodium nitrate Brass
Nguyên tử khối 84.9947 321.3980
Khối lượng riêng (kg/m3) 2257
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn
Màu sắc bột trắng hay tinh thể không màu có vị ngọt
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình NaNO3 tham gia Phương trình Cu3Zn2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế NaNO3 Phương trình điều chế Cu3Zn2

Substance NaNO3 (Natri Nitrat)

NaNO3-Natri+Nitrat-155

Natri nitrat được dùng trong phạm vi rộng như là một loại phân bón và nguyên liệu thô cho quá trình sản xuất thuốc súng vào cuối thế kỷ 19. Nó có thể kết hợp với sắt hiđroxit để tạo nhựa thông. Natri nitrat không nên bị lầm lẫn với hợp chất liên quan, natri nitrit. Nó có thể dùng trong sản xuất axit nitric khi phản ứng với axit sunfuric rồi tách axit nitric ra thông qua quá trình chưng cất phân đoạn, còn lại là bã natri hydrosunfat. Những người săn vàng dùng natri nitrat để điều chế nước cường toan có thể hoà tan vàng và các kim loại quý khác. Ứng dụng ít gặp hơn là một chất oxi hoá thay thế trong pháo hoa như là một sự thay thế kali nitrat chủ yếu có trong thuốc nổ đen và như một thành phần cấu tạo trong túi lạnh.[4] Natri nitrat còn được dùng chung với kali nitrat cho việc bảo quản nhiệt, và gần đây, cho việc chuyển đổi nhiệt trong các tháp năng lượng mặt trời. Ngoài ra nó còn dùng trong công nghiệp nước thải cho sự hô hấp tuỳ ý của vi sinh vật. Nitrosomonas, một loài vi sinh vật, hấp thụ nitrat thay vì oxi, làm cho loài này có thể phát triển tốt trong nước thải cần xử lý.

Substance Cu3Zn2 (Đồng thau)

Cu3Zn2-dong+thau-631

Đồng thau là hợp kim của đồng và kẽm, nó có màu vàng nhạt trông giống vàng nên thỉnh thoảng người ta cũng gọi là đồng vàng. Tùy vào tỷ lệ kẽm trong hỗn hợp mà đồng thau có sự thay đổi về màu sắc, độ dẻo, độ bền. Đồng thau có độ dẻo cao hơn đồng hoặc kẽm. Điểm nóng chảy tương đối thấp của đồng thau (900 đến 940 °C tùy thuộc vào thành phần) và đặc tính dòng chảy của nó làm cho nó trở thành một vật liệu tương đối dễ đúc. Bằng cách thay đổi tỷ lệ của đồng và kẽm, các tính chất của đồng thau có thể được thay đổi, cho phép đồng thau cứng hoặc mềm. Nếu hàm lượng kẽm từ 32% -39 %, nó sẽ tăng khả năng chịu nóng nhưng giảm khả năng chịu lạnh Nếu hàm lượng kẽm > 39 %, nó sẽ tăng độ bền nhưng giảm độ dẻo

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more