Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất natri iodua và chất Mangan

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất natri iodua và chất Mangan


Điểm khác nhau giữa chất natri iodua và chất Mangan

Tính chất natri iodua Mangan
Tên tiếng Việt natri iodua Mangan
Tên tiếng Anh sodium iodide manganese
Nguyên tử khối 149.894239 ± 0.000030 54.9380450 ± 0.0000050
Khối lượng riêng (kg/m3) 3670
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn
Màu sắc dạng bột trắng chảy rữa
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình NaI tham gia Phương trình Mn tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế NaI Phương trình điều chế Mn

Substance NaI (natri iodua)

NaI-natri+iodua-153

Natri iođua thường dùng để điều trị và ngăn ngừa chứng thiếu iot. Natri iođua được dùng trong các phản ứng trùng hợp, ngoài ra còn trong phản ứng Finkelstein (như dung dịch axeton) cho việc chuyển hoá ankyl clorua sang ankyl iođua. Điều này dựa vào tính không tan của natri clorua trong axeton để chuyển hướng phản ứng. R-Cl + NaI → R-I + NaCl Natri iođua hoạt hoá phát quang với tali, NaI(Tl), khi bị bức xạ ion hoá sẽ phát ra photon và được dùng trong các máy dò nhấp nháy (scintillation detector), chủ yếu trong y học hạt nhân, địa vật lý, vật lý hạt nhân và trong các phép đo môi trường. NaI(Tl) là vật liệu phát quang được dùng rộng rãi nhất và có lượng sản xuất lớn nhất trong các vật liệu dò phát quang. Các tinh thể được gắn với các ống nhân quang (photomultiplier tube), trong bình kín, vì natri iođua có tính hút ẩm. Một vài thông số (như độ phóng xạ, lưu ảnh, độ sáng) có thể đạt đến bằng cách thay đổi việc hình thành tinh thể. Tinh thể ở độ kích thích cao được dùng trong máy tìm kiếm tia X với chất lượng quang phổ cao. Natri iođua có thể được dùng ở dạng đơn tinh thể hoặc đa tinh thể cho mục đích này. Natri iođua phóng xạ, Na131I, được dùng để điều trị ung thư tuyến giáp và chứng ưu năng tuyến giáp

Substance Mn (Mangan)

Mn-Mangan-133

Mangan là một kim loại cứng, bóng, giòn, màu bạc. Nó có thể được tìm thấy ở dạng khối, bột hoặc mảnh. Quặng quan trọng nhất chứa mangan là pyrolusit. Mangan cũng có thể được sản xuất từ phế liệu sắt được sử dụng trong sản xuất thép điện và thép lò sưởi. Mangan (Mn), cần thiết cho cấu trúc xương khỏe mạnh, là một thành phần của một số hệ thống enzyme, bao gồm glycosyltransferase đặc trưng mangan và phospholenolpyruvate carboxykinase. Lượng đưa vào trung bình là từ 1,6 đến 2,3 mg/ngày; hấp thụ từ 5 đến 10%. Nhiễm độc mangan thường chỉ giới hạn ở những người khai thác và tinh chế quặng; phơi nhiễm kéo dài gây các triệu chứng thần kinh giống như của bệnh Parkinson hoặc Bệnh Wilson.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more