Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất natri photphat và chất Bari Perclorat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất natri photphat và chất Bari Perclorat


Điểm khác nhau giữa chất natri photphat và chất Bari Perclorat

Tính chất natri photphat Bari Perclorat
Tên tiếng Việt natri photphat Bari Perclorat
Tên tiếng Anh sodium phosphate
Nguyên tử khối 163.9407 336.2282
Khối lượng riêng (kg/m3) 1620 3200
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn chất rắn
Màu sắc tinh thể hay có dạng hạt màu trắng màu trắng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình Na3PO4 tham gia Phương trình Ba(ClO4)2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế Na3PO4 Phương trình điều chế Ba(ClO4)2

Substance Na3PO4 (natri photphat)

Na3PO4-natri+photphat-147

Làm sạch Công dụng chính của natri photphat là trong chất làm sạch. Độ pH của dung dịch 1% là 12, có độ kiềm đủ để xà phòng hóa các loại dầu mỡ. Khi kết hợp với chất hoạt động bề mặt, TSP là tác nhân tuyệt vời cho việc làm sạch mọi thứ từ quần áo cho đến đường bê tông. Tính linh hoạt cùng với giá thành phẩm thấp làm cho TSP trở nên được ưa chuộng hơn trong bối cảnh có rất nhiều sản phẩm tẩy rửa được bày bán trong giai đoạn giữa thế kỉ 20. TSP vẫn được bán và sử dụng như một chất làm sạch, nhưng vào cuối thập niên 1960 ở Mỹ, người điều hành chính phủ ở 17 bang khẳng định rằng việc lạm dụng sẽ dẫn đến một chuỗi các vấn đề sinh thái với việc phá hủy những con sông và hồ chủ yếu là do quá trình phú dưỡng. Cuối thế kỉ 20, nhiều mặt hàng trước đây có chứa TSP đã được sản xuất với chất thay thế TSP, chủ yếu là chứa natri cacbonat cùng với nhiều hỗn hợp các chất bề mặt không ion và một lượng giới hạn natri photphat. TSP thường dùng sau khi tẩy rửa với spirit trắng (chất hòa tan trong xăng) để tẩy đi phần bã hiđrocacbon còn lại. TSP có thể được dùng với chất tẩy clo gia dụng trong cùng một dung dịch mà không có phản ứng có hại với nhau. Hỗn hợp này có tác dụng đáng kể trong việc tẩy trừ mốc sương, nhưng vô hại khi tẩy trừ nấm mốc lâu dài. Mặc dù nó vẫn là thành phần hoạt động trong một số viên tẩy rửa bồn cầu, nói chung TSP không nên dùng để vệ sinh nhà tắm, bởi vì nó có thể làm ố màu kim loại và phá hủy vữa xi măng. Chất gây chảy Ở Mỹ, natri photphat là chất gây chảy được phê chuẩn dùng trong hàn cứng khớp nối trong việc hàn đồng y khoa. Chất gây chảy được dùng như một dung dịch đậm đặc và hòa tan đồng oxit tại nhiệt độ dùng hàn đồng. Phần bã còn lại tan hoàn toàn trong nước và có thể được rửa trôi ra khỏi phần hàn. TSP được dùng như thành phần của chất gây chảy để loại bỏ oxi trong những kim loại không chứa sắt mà được dùng để đúc. TSP có thể dùng trong việc làm gốm để giảm nhiệt độ nóng chảy của men gốm. Làm nổi bật nước sơn TSP vẫn được dùng thường xuyên cho việc làm sạch, tẩy dầu mỡ và tẩy vết bóng láng trên tường trước khi sơn. TSP phá hủy các vết bóng dầu và mở ra các lỗ nhỏ latex tạo bề mặt tốt hơn cho việc kết dính của các lớp phía sau. Phụ gia thực phẩm Các muối photphat của natri (natri đihiđrophotphat, natri hiđrophotphat, và natri photphat) được chấp nhận là một chất phụ gia thực phẩm ở EU, E339. Thúc đẩy kết quả tập luyện Natri photphat có được một sự ủng hộ làm chất bổ sung dinh dưỡng có thể cải thiện nhũng thông số nhất định của kết quả tập luyện.[8] Cơ sở cho niềm tin trên là photphat cần thiết cho chu trình Krebs tạo năng lượng, trung tâm của sự trao đổi chất háo khí. Gốc photphat sẵn có từ một số các nguồn khác nhẹ hơn nhiều so với TSP. Mặc dù TSP không độc, nó có thể gây kích ứng niêm mạc ruột nếu dùng trực tiếp, chỉ được dùng trong dung dịch đệm. Chất thay thế TSP Các mặt hàng bày bán thay thế TSP, chứa natri cacbonat và zeolit, đang được đẩy mạnh làm chất thay thế trực tiếp. Tuy nhiên, natri cacbonat không có tính bazơ mạnh bằng natri photphat, khiến cho nó có tác dụng kém hơn trong những việc cần đến. Zeolit được cho thêm vào thuốc tẩy quần áo làm chất độn bị phá hủy trong nước nhanh chóng và cơ bản là không gây ô nhiễm. Các sản phẩm tẩy rửa dán nhãn chứa TSP có thể chứa các thành phần khác, thực tế chỉ chứa có lẽ ít hơn 50% natri photphat.

Substance Ba(ClO4)2 (Bari Perclorat)

Ba(ClO4)2-Bari+Perclorat-2512

Do đặc tính của nó như là một tác nhân oxy hóa mạnh mẽ, một trong những công dụng chính của bari perchlorate là trong sản xuất và điều chế nhũ tương nổ và các hợp chất nổ khác. [6] Sử dụng chất nhũ hóa làm cho quá trình vận chuyển và xử lý vật liệu nổ trong khi vẫn giữ được các đặc tính phá hủy của nó ở điểm cuối sử dụng. Chất nổ perchlorate chủ yếu được sử dụng trong các ứng dụng công nghiệp, như khai thác trong những năm 1920 Barium perchlorate cũng có thể phức tạp với các chất kháng khuẩn quinolone ciprofloxacin và norfloxacin Do tính hòa tan cao trong nước, bari perchlorate khan có thể được sử dụng làm thuốc thử khử nước cho các hợp chất khác.Do độ hòa tan cao, dễ điều chế, chi phí thấp, ổn định ở nhiệt độ cao và tương đối dễ tái sinh, barium perchlorate là một hợp chất được ưa chuộng cho các hợp chất khử nước. Nhu cầu về các hợp chất khử nước tăng lên khi sử dụng các phản ứng hóa học sử dụng khí dưới áp suất, vì nước phải được loại bỏ khỏi không khí trước khi xảy ra phản ứng Barium perchlorate cũng được sử dụng để xác định nồng độ nhỏ (xuống tới 10 ppm, với độ chính xác +/- 1 ppm) của sulfate. Để chuẩn độ thành công, phải có nồng độ cao của dung môi không đục, như rượu ethyl, 2-propanol hoặc metanol. Thorin thường được sử dụng làm chỉ số.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more