Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Natri dithionit và chất 1,1-Dicloroeten

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Natri dithionit và chất 1,1-Dicloroeten


Điểm khác nhau giữa chất Natri dithionit và chất 1,1-Dicloroeten

Tính chất Natri dithionit 1,1-Dicloroeten
Tên tiếng Việt Natri dithionit 1,1-Dicloroeten
Tên tiếng Anh 1,1-Dichloroethene; 1,1-Dichloroethylene; Vinylidene dichloride; unsym-Dichloroethylene; VDC; RCRA waste number U-078; NCI-C-54262; 1,1-DCE; Vinylidene chloride
Nguyên tử khối 174.1071 96.9433
Khối lượng riêng (kg/m3) 2380 1.213
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn
Màu sắc dạng bột tinh thể màu trắng tới hơi xám llớp ngoài màu vàng chanh nhạt có mùi lưu huỳnh nhẹ
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình Na2S2O4 tham gia Phương trình CH2CCl2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế Na2S2O4 Phương trình điều chế CH2CCl2

Substance Na2S2O4 (Natri dithionit)

Na2S2O4-Natri+dithionit-1226

Công nghiệp Hợp chất này là muối tan được trong nước, và có thể được dùng làm chất khử trong dung dịch. Nó được dùng trong một số quá trình nhuộm công nghiệp, ở đó một thuốc nhuộm không tan khác bị khử thành muối kim loại kiềm tan được. Tính khử của natri đithionit còn dùng để loại bỏ thuốc nhuộm dư, oxit dư và các chất màu ngoài dự kiến, bằng cách này làm cải thiện chất lượng màu tổng quát. Phản ứng với formaldehyd tạo thành Rongalite, được dùng làm thuốc tẩy, chẳng hạn như trong việc tẩy bột giấy, cotton, len, da, chất thuộc da màu vàng và đất sét. Na2S2O4 + 2 CH2O → 2 HOCH2SO−2 + 2 Na+ Natri đithionit có thể dùng để xử lý nước, lọc khí, làm sạch và tẩy gỉ. Nó có thể dùng trong các quá trình công nghiệp như là tác nhân sunfonat hóa hoặc nguồn cung cấp ion natri. Ngoài ra trong công nghiệp in ấn, chất này còn dùng trong các ngành liên quan đến da, gỗ, polyme, ảnh chụp và nhiều thứ khác nữa. Sự sử dụng rộng rãi của nó có thể là do độc tính thấp của nó, liều gây chết trung bình LD50 khoảng 5 g/kg. , Sinh học Natri đithionit dùng trong các thí nghiệm lý sinh như là một cách làm giảm thế khử của dung dịch (Eo' -0.66 V so với NHE ở pH 7[5]). Kali ferrixianua thường dùng làm chất oxi hóa trong thí nghiệm trên (Eo' ~ 436 mV ở pH 7). Ngoài ra, natri đithionit còn dùng trong các cuộc thí nghiệm về hóa học đất để tìm kiếm lượng sắt không có trong các khoáng vật silicat ban đầu. Do đó, sắt tách ra bởi natri đithionit có thể xem là "sắt tự do". Ái lực mạnh của ion đithionit với các cation kim loại hóa trị hai và ba (M2+, M3+) giúp nó tăng độ tan của sắt, và vì thế đithionit là một chất tạo phức hữu ích. Địa học Natri đithionit dùng trong việc thu hồi dầu tăng cường hóa học để làm ổn định các polyme poliacrylamit tránh khỏi sự biến chất cơ bản khi có mặt sắt. Nó còn dùng trong các ứng dụng môi trường để truyền mặt có Eh thấp xuống lòng đất để khử các chất ô nhiễm như crom. Chụp ảnh Nó có thể làm thuốc tráng phim, nhưng rất ít khi được chọn. Nó thiên về làm giảm độ bắt sáng của phim và, nếu dùng sai cách, nhanh chóng làm mờ bức ảnh.

Substance CH2CCl2 (1,1-Dicloroeten)

CH2CCl2-1,1-Dicloroeten-1209

1, 1-Dichloroethene là một hóa chất công nghiệp không có trong tự nhiên trong môi trường. Nó là một chất lỏng không màu, có mùi ngọt nhẹ. Đặc hơn so với nước và không hòa tan trong nước. Có thể trùng hợp tỏa nhiệt nếu bị nung nóng hoặc bị nhiễm bẩn. Nếu quá trình trùng hợp diễn ra bên trong vật chứa, vật chứa có thể bị vỡ dữ dội. 1, 1-Dichloroethene còn được gọi là vinylidene clorua. Nó được sử dụng để sản xuất một số chất dẻo, chẳng hạn như màng dẻo như màng bọc thực phẩm và trong vật liệu đóng gói. Nó cũng được sử dụng để làm lớp phủ chống cháy cho chất liệu sợi và thảm, và trong đường ống, lớp phủ cho ống thép và trong các ứng dụng kết dính. Vinylidene clorua được sử dụng như một chất trung gian trong tổng hợp hóa học và để sản xuất các chất đồng trùng hợp polyvinylidene clorua. Các tác động cấp tính chủ yếu ở người do tiếp xúc với vinylidene clorua là lên hệ thần kinh trung ương, bao gồm suy nhược thần kinh trung ương và các triệu chứng say rượu, co giật, co thắt và bất tỉnh ở nồng độ cao. Phơi nhiễm vinylidene clorua ở người mức độ thấp, mãn tính có thể ảnh hưởng đến gan. Các nghiên cứu trên động vật chỉ ra rằng tiếp xúc mãn tính với clorua vinylidene có thể ảnh hưởng đến gan, thận, thần kinh trung ương và phổi.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more