Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất natri thiosulfat và chất Toluen

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất natri thiosulfat và chất Toluen


Điểm khác nhau giữa chất natri thiosulfat và chất Toluen

Tính chất natri thiosulfat Toluen
Tên tiếng Việt natri thiosulfat Toluen
Tên tiếng Anh sodium thiosulfate
Nguyên tử khối 158.1077 92.1384
Khối lượng riêng (kg/m3) 1667 0.87
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn Lỏng
Màu sắc tinh thể màu trắng Không màu
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình Na2S2O3 tham gia Phương trình C6H5CH3 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế Na2S2O3 Phương trình điều chế C6H5CH3

Substance Na2S2O3 (natri thiosulfat)

Na2S2O3-natri+thiosulfat-143

Phép chuẩn độ iot Trong hóa học phân tích, ứng dụng quan trọng nhất đến từ phản ứng định lượng với iot của anion thiosunfat, khử iot thành ion iođua trong khi nó bị oxi hóa thành ion tetrathionat: 2 S2O32−(aq) + I2(aq) → S4O62−(aq) + 2 I−(aq) Do bản chất định lượng của phản ứng, cũng như sự thật rằng Na2S2O3•5H2O có thời hạn sử dụng lâu dài, nó được dùng làm chất chuẩn độ trong phép chuẩn độ iot. Ứng dụng quan trọng này có thể tiến hành để đo lượng oxi của nước qua một chuỗi phản ứng dài. Nó còn dùng trong việc đánh giá nồng độ về thể tích của một dung dịch nào đó và đánh giá hàm lượng clo trong các loại nước và bột tẩy. Trong xử lý ảnh Nguyên tử lưu huỳnh bậc bốn trong S2O32− kết hợp với các kim loại mềm với ái lực cao. Vì thế, các muối bạc halogenua, như AgBr, thành phần tiêu biểu của chất nhũ ảnh, hòa tan khi xử lý với dung dịch thiosunfat: 2 S2O32− + AgBr → [Ag(S2O3)2]3− + Br− Trong ứng dụng này đến xử lý ảnh, khám phá bởi John Herschel và dùng cho cả các cuôn phim và giấy ảnh, natri thiosunfat được biết dưới tên chất xử lý ảnh, và còn gọi là thuốc hypo, từ tên ban đầu của nó, natri hyposunfit.[2] Tinh chế vàng Natri thiosunfat là một thành phần của một chất ngâm chiết thay thế cho xyanua để tách lọc vàng.[3] Nó hình thành một phức chất bền với ion vàng(I), [Au(S2O3)2]3−. Điều thuận lợi của phương pháp này là thiosunfat không độc và các quặng chịu nhiệt trong quá trình xyanua (như cacbon hay quặng Carlin) có thể tách bởi thiosunfat. Quá trình này vẫn gặp một số vấn đề như mức tiêu hao cao của thiosunfat, và thiếu công nghệ tái tạo hợp lý, vì [Au(S2O3)2]3− không hấp thụ trong than hoạt tính, công nghệ chuẩn dùng trong quá trình xyanua để tách phức vàng ra khỏi hồ quặng. Hóa học phân tích Natri thiosunfat còn được dùng trong hóa phân tích. Khi đun nóng với một mẫu thử chứa cation nhôm, nó có thể tạo ra kết tủa trắng: 2 Al3+ + 3 S2O32− + 3 H2O → 3 SO2 + 3 S + 2 Al(OH)3 Y khoa Nó dùng trong chất giải độc xyanua[4][5] Thiosunfat hoạt động như một phần tử cho lưu huỳnh để biến đổi xyanua thành thioxyanat (sau đó có thể thải ra ngoài một cách an toàn qua đường tiết niệu), xúc tác bởi enzim rhodanaza. Nó đang được dùng để xử lý chứng phản vệ canxi trong việc thẩm tách máu bệnh nhân suy thận mãn tính giai đoạn cuối.[6] Nó dùng trong việc quản lý sự thoát mạch nước tiểu trong quá trình hóa trị liệu. Natri thiosunfat ngăn ngừa sự ankyl hóa và phá hủy mô bằng việc cung cấp một chất nền cho tác nhân ankyl hóa lan tỏa khắp các mô dưới da. Liều dùng có thể là 2mL dung dịch 0.17M (một dung dịch chứa 4mL natri thiosunfat 10% và 6mL nước vô trùng làm thuốc tiêm). Nó có thể nhỏ dưới da ở nhiều chỗ khi dùng một bơm kim tiêm nhỏ. Có những dữ liệu hạn chế về phương pháp này với một ít khuyến cáo. Trong việc tắm đứng để chữa bệnh ecpet mảng tròn, và là một chất diệt nấm tiêu biểu cho chứng đốm nấm lông. Trong việc đo thể tích dịch ngoại bào và tỉ lệ lọc của cầu thận. Các ứng dụng khác Natri thiosunfat còn dùng trong: Thành phần của đồ sưởi tay và các loại túi nhiệt khác sinh nhiệt bởi quá trình kết tinh tỏa nhiệt của một dung dịch siêu lạnh. Thuốc tẩy Đo pH của các chất tẩy. Các chất chỉ thị phổ biến và các chất chỉ thị pH dạng lỏng khác bị phá hủy bởi thuốc tẩy, làm cho chúng không có khả năng đo pH. Nếu thêm vào natri thiosunfat vào các dung dịch trên, nó sẽ trung hòa khả năng tẩy màu của thuốc tẩy và cho phép các chất chỉ thị đo pH của dung dịch thuốc tẩy với chất chỉ thị lỏng. Phản ứng này có vẻ giống phản ứng với iot: thiosunfat khử hypoclorit (thành phần hoạt động của thuốc tẩy) và trong khi đó bị oxi hóa thành sunfat. Phản ứng đầy đủ là: 4 NaClO + Na2S2O3 + 2 NaOH → 4 NaCl + 2 Na2SO4 + H2O Khử clo nước vòi cho bể cá hay xử lý dòng nước thải từ quá trình xử lý nước thải đầu tiên để xả xuống sông. Phản ứng tương tự phản ứng khử iot. Xử lý cho bể cá cần 0.1 đến 0.3 gam tinh thể natri thiosunfat ngâm nước cho 10 lít nước. Làm giảm nồng độ clo trong hồ bơi và hồ nước nóng sau khi clo hóa tối đa. Tẩy màu iot, ví dụ như sau khi nổ nitơ triiođua. Tương tự, natri thiosunfat phản ứng với brom tạo ra các sản phẩm vô hại. Dung dịch natri thiosunfat thường dùng để phòng ngừa trong phòng thí nghiệm sau khi làm việc với brom. Đánh giá nước trong vi khuẩn học. Thuộc da. Chứng minh khái niệm tốc độ phản ứng trong môn hóa học. Ion thiosunfat có thể phan hủy thành ion sunfit và huyền phù lưu huỳnh dạng keo mờ. Phương trình cho phản ứng xúc tác axit này như sau: S2O32−(aq) → SO32−(aq) + S(s) Chứng minh khái niệm siêu lạnh trong môn vật lý. Natri thiosunfat đóng băng rất dễ làm quá lạnh ở nhiệt độ phòng và khi tinh thể được hình thành, nhiệt độ nhảy vọt lên 48.3 °C có thể kiểm chứng bằng xúc giác. Một phần của công thức gỉ đồng ở các hợp kim đồng. Dùng để điều chế dược phẩm - chất hoạt động bề mặt anion giúp cho quá trình phân tán. Làm chất tan rất thú vị trong các thí nghiệm quá bão hòa..

Substance C6H5CH3 (Toluen)

C6H5CH3-Toluen-1203

1. Tiền chất của benzen và xylene Toluene chủ yếu được sử dụng làm tiền chất của benzen thông qua quá trình hydro hóa : C 6 H 5 CH 3 + H 2 → C 6 H 6 + CH 4 Ứng dụng được xếp hạng thứ hai liên quan đến sự không cân xứng của nó với hỗn hợp benzen và xylene 2. Nitrat Nitrat của toluene cho mono-, di- và trinitrotoluene, tất cả đều được sử dụng rộng rãi. Dinitrotoluene là tiền chất của toluene diisocyanate , được sử dụng trong sản xuất bọt polyurethane . Trinitrotoluene là chất nổ thường được viết tắt là TNT. 3. Oxy hóa Axit benzoic và benzen được sản xuất thương mại bằng cách oxy hóa một phần toluene với oxy . Các chất xúc tác điển hình bao gồm naphthenate coban hoặc mangan 4. Dung môi Toluene là một phổ biến dung môi , ví dụ như đối với các loại sơn , sơn chất pha loãng, chất bịt kín silicone, nhiều chất phản ứng hóa học , cao su , in mực, chất kết dính (keo), sơn mài , thợ thuộc da da , và chất khử trùng . 5. Nhiên liệu Toluene có thể được sử dụng làm chất tăng áp octan trong nhiên liệu xăng cho động cơ đốt trong cũng như nhiên liệu phản lực . Toluene ở mức 86% theo thể tích đã cung cấp nhiên liệu cho tất cả các động cơ tăng áp trong Công thức 1 trong những năm 1980, lần đầu tiên được đội đua của Honda tiên phong . 14% còn lại là "chất độn" của n - heptane , để giảm chỉ số octan để đáp ứng các hạn chế về nhiên liệu của Công thức Một. Toluene ở mức 100% có thể được sử dụng làm nhiên liệu cho cả động cơ hai thì và bốn thì ; tuy nhiên, do mật độcủa nhiên liệu và các yếu tố khác, nhiên liệu không dễ bay hơi trừ khi được làm nóng đến 70 ° C (158 ° F). Honda đã giải quyết vấn đề này trên những chiếc xe Công thức 1 của họ bằng cách định tuyến các đường nhiên liệu thông qua bộ trao đổi nhiệt , lấy năng lượng từ nước trong hệ thống làm mát để đốt nóng nhiên liệu. Tại Úc vào năm 2003, toluene đã được tìm thấy đã được kết hợp bất hợp pháp với xăng trong các cửa hàng nhiên liệu để bán dưới dạng nhiên liệu tiêu chuẩn. Toluene không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhiên liệu, trong khi các nhiên liệu khác bị đánh thuế hơn 40%, mang lại tỷ suất lợi nhuận cao hơn cho các nhà cung cấp nhiên liệu. Mức độ thay thế toluene chưa được xác định 6. Ứng dụng thích hợp Trong phòng thí nghiệm, toluene được sử dụng làm dung môi cho vật liệu nano carbon, bao gồm ống nano và fullerene, và nó cũng có thể được sử dụng làm chất chỉ thị fullerene . Màu của dung dịch toluen của C 60 là màu tím sáng. Toluene được sử dụng làm xi măng cho các bộ polystyrene mịn (bằng cách hòa tan và sau đó nung chảy các bề mặt) vì nó có thể được áp dụng rất chính xác bằng bàn chải và không chứa một lượng lớn chất kết dính. Toluene có thể được sử dụng để phá vỡ các tế bào hồng cầu mở để trích xuất huyết sắc tố trong các thí nghiệm hóa sinh. Toluene cũng đã được sử dụng làm chất làm mát vì khả năng truyền nhiệt tốt trong bẫy lạnh natri được sử dụng trong các vòng lặp của hệ thống lò phản ứng hạt nhân. Toluene cũng đã được sử dụng trong quá trìnhloại bỏ cocaine từ lá coca trong sản xuất xi-rô Coca-Cola

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more