Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Natri peroxit và chất Kali oxalat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Natri peroxit và chất Kali oxalat


Điểm khác nhau giữa chất Natri peroxit và chất Kali oxalat

Tính chất Natri peroxit Kali oxalat
Tên tiếng Việt Natri peroxit Kali oxalat
Tên tiếng Anh sodium peroxide Oxalic acid dipotassium; Potassium oxalate; Oxalic acid dipotassium salt
Nguyên tử khối 77.97834 ± 0.00060
Khối lượng riêng (kg/m3) 2805
Nhiệt độ sôi (°C) Rắn
Màu sắc Vàng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình Na2O2 tham gia Phương trình KOOC-COOK tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế Na2O2 Phương trình điều chế KOOC-COOK

Substance Na2O2 (Natri peroxit)

Na2O2-Natri+peroxit-1120

Natri perôxít được dùng để tẩy bột giấy gỗ trong sản xuất giấy và in ấn. Gần đây nó được dùng chủ yếu trong các hoạt động thí nghiệm chuyên môn, ví dụ như tách kim loại khỏi quặng. Natri perôxít có thể tìm với tên thương mại Solozone[4] and Flocool.[5] TRong các phản ứng điều chế, natri perôxít dùng làm chất oxi hoá. Nó còn làm nguồn cung cấp oxi bởi phản ứng giữa nó với cacbon điôxit giải phóng oxi và tạo ra natri cacbonat; vì thế nó rất hữu ích trong các thiết bị lặn, tàu ngầm,... Liti peroxit cũng có tính năng tương tự. Nó còn dùng trong điều chế mẫu thử bởi tổng hợp peroxit (peroxide fusion) và phân tích sau đó bởi AA hay ICP.

Substance KOOC-COOK (Kali oxalat)

KOOC-COOK-Kali+oxalat-1154

Kali oxalat là chất rắn màu trắng không mùi, tan trong nước. Nó có nhiều trong các loại thực vật, rau quả và được sản xuất trong cơ thể bằng cách chuyển hóa axit glyoxylic hoặc axit ascorbic và được bài tiết qua nước tiểu. Hít phải bụi có thể gây ngộ độc toàn thân. Nuốt phải gây đau rát ở cổ họng, thực quản và dạ dày; các khu vực tiếp xúc của màng nhầy chuyển sang màu trắng; có thể bị nôn mửa, nôn nhiều, mạch yếu, trụy tim mạch; nếu chậm chết, các triệu chứng thần kinh cơ sẽ phát triển. Tiếp xúc với mắt hoặc da gây kích ứng.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more