Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Magie oxit và chất Cuprospinel

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Magie oxit và chất Cuprospinel


Điểm khác nhau giữa chất Magie oxit và chất Cuprospinel

Tính chất Magie oxit Cuprospinel
Tên tiếng Việt Magie oxit Cuprospinel
Tên tiếng Anh magnesium oxide Cuprospinel
Nguyên tử khối 40.30440 ± 0.00090 239.2336
Khối lượng riêng (kg/m3) 3580
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn
Màu sắc Bột trắng; Mùi Không mùi
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình MgO tham gia Phương trình CuFe2O4 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế MgO Phương trình điều chế CuFe2O4

Substance MgO (Magie oxit)

MgO-Magie+oxit-207

Magie oxit được sử dụng như là vật liệu chịu lửa trong các lò sản xuất sắt và thép, các kim loại màu, thủy tinh hay xi măng. Magie oxit và các hợp chất khác cũng được sử dụng trong nông nghiệp, công nghiệp hóa chất và xây dựng. Nó được sử dụng để tạo các hợp kim nhôm - magie dùng trong sản xuất vỏ đồ hộp, cũng như trong các thành phần cấu trúc của ô tô và máy móc. Magie oxit còn được sử dụng trong kỹ thuật chế tạo pháo hoa do tạo ra các tia rất sáng và lập lòe, magiê là một ví dụ, hoàn toàn trái ngược với các kim loại khác nó cháy ngay cả khi nó không ở dang bột. Trong vật liệu gốm Magie oxit được dùng trong vật liệu gốm nhờ hai đặc tính quan trọng là độ giãn nở nhiệt thấp và khả năng chống rạn men. Trong men nung nhiệt độ cao, chất này là một chất trợ chảy (bắt đầu hoạt động từ 1170 độ C) tạo ra men chảy lỏng có độ sệt cao, sức căng bề mặt lớn, đục và sần. Cũng như CaO, tác động làm chảy men của nó gia tăng rất nhanh khi nhiệt độ càng cao. MgO không nên dùng cho men có màu sáng. Nó cũng có thể tác hại đến một số chất tạo màu phía dưới. MgO dùng làm chất điều chỉnh bề mặt – tạo mặt men matte.

Substance CuFe2O4 (Cuprospinel)

CuFe2O4-Cuprospinel-601

Cuprospinel là một Spinel nghịch đảo có công thức CuFe2O4, trong đó đồng thay thế một số cation sắt trong cấu trúc. Cấu trúc của nó tương tự như cấu trúc của magnetit, Fe3O4, nhưng có các tính chất hóa học và vật lý hơi khác do sự hiện diện của đồng. Cuprospinel là một khoáng chất xuất hiện tự nhiên ở Baie Verte, Newfoundland, Canada. Khoáng chất này được tìm thấy trong một bãi chứa quặng lộ thiên, thuộc tài sản của Công ty Hợp nhất Rambler Mines Limited gần Baie Verte, Newfoundland. Khoáng chất này được Ernest Henry Nickel, một nhà khoáng vật học thuộc Bộ Năng lượng, Mỏ và Tài nguyên ở Úc, đặc trưng lần đầu tiên vào năm 1973.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more