Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Magie oxit và chất Clo dioxit

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Magie oxit và chất Clo dioxit


Điểm khác nhau giữa chất Magie oxit và chất Clo dioxit

Tính chất Magie oxit Clo dioxit
Tên tiếng Việt Magie oxit Clo dioxit
Tên tiếng Anh magnesium oxide chlorine dioxide
Nguyên tử khối 40.30440 ± 0.00090 67.4518
Khối lượng riêng (kg/m3) 3580
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn
Màu sắc Bột trắng; Mùi Không mùi
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình MgO tham gia Phương trình ClO2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế MgO Phương trình điều chế ClO2

Substance MgO (Magie oxit)

MgO-Magie+oxit-207

Magie oxit được sử dụng như là vật liệu chịu lửa trong các lò sản xuất sắt và thép, các kim loại màu, thủy tinh hay xi măng. Magie oxit và các hợp chất khác cũng được sử dụng trong nông nghiệp, công nghiệp hóa chất và xây dựng. Nó được sử dụng để tạo các hợp kim nhôm - magie dùng trong sản xuất vỏ đồ hộp, cũng như trong các thành phần cấu trúc của ô tô và máy móc. Magie oxit còn được sử dụng trong kỹ thuật chế tạo pháo hoa do tạo ra các tia rất sáng và lập lòe, magiê là một ví dụ, hoàn toàn trái ngược với các kim loại khác nó cháy ngay cả khi nó không ở dang bột. Trong vật liệu gốm Magie oxit được dùng trong vật liệu gốm nhờ hai đặc tính quan trọng là độ giãn nở nhiệt thấp và khả năng chống rạn men. Trong men nung nhiệt độ cao, chất này là một chất trợ chảy (bắt đầu hoạt động từ 1170 độ C) tạo ra men chảy lỏng có độ sệt cao, sức căng bề mặt lớn, đục và sần. Cũng như CaO, tác động làm chảy men của nó gia tăng rất nhanh khi nhiệt độ càng cao. MgO không nên dùng cho men có màu sáng. Nó cũng có thể tác hại đến một số chất tạo màu phía dưới. MgO dùng làm chất điều chỉnh bề mặt – tạo mặt men matte.

Substance ClO2 (Clo dioxit)

ClO2-Clo+dioxit-484

Clo dioxit là một chất khí màu vàng đến màu vàng đỏ. Khi thêm vào nước, clo dioxit tạo thành ion clorit, đây cũng là một chất hóa học rất dễ phản ứng. Chlorine dioxide được sử dụng làm chất tẩy trắng tại các nhà máy sản xuất giấy và trong các cơ sở xử lý nước công cộng để làm cho nước uống an toàn. Năm 2001, clo dioxit và clorit được sử dụng để khử nhiễm một số tòa nhà công cộng sau khi phát tán bào tử bệnh than ở Hoa Kỳ. Clo dioxit hydrat đông đặc là chất rắn màu da cam, có dạng như một khối nước đá, có mùi clo thoang thoảng. Nó chỉ có thể được vận chuyển ở trạng thái đông lạnh. Nếu nó tan băng và tiếp tục ấm lên, khí clo dioxit sẽ thoát ra. Khí độc khi hít phải. Khí và chất lỏng bị phân hủy dữ dội bởi các vật liệu hữu cơ. Nó được sử dụng để tẩy trắng bột gỗ, chất béo và dầu; trong chế biến bột mì, và để lọc nước. Chlorine dioxide là một chất khí màu vàng đến đỏ hoặc chất lỏng màu nâu đỏ có mùi khó chịu tương tự như mùi clo.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more