Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Magie oxit và chất Berili nitrat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Magie oxit và chất Berili nitrat


Điểm khác nhau giữa chất Magie oxit và chất Berili nitrat

Tính chất Magie oxit Berili nitrat
Tên tiếng Việt Magie oxit Berili nitrat
Tên tiếng Anh magnesium oxide beryllium nitrate
Nguyên tử khối 40.30440 ± 0.00090 133.0220
Khối lượng riêng (kg/m3) 3580
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn
Màu sắc Bột trắng; Mùi Không mùi
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình MgO tham gia Phương trình Be(NO3)2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế MgO Phương trình điều chế Be(NO3)2

Substance MgO (Magie oxit)

MgO-Magie+oxit-207

Magie oxit được sử dụng như là vật liệu chịu lửa trong các lò sản xuất sắt và thép, các kim loại màu, thủy tinh hay xi măng. Magie oxit và các hợp chất khác cũng được sử dụng trong nông nghiệp, công nghiệp hóa chất và xây dựng. Nó được sử dụng để tạo các hợp kim nhôm - magie dùng trong sản xuất vỏ đồ hộp, cũng như trong các thành phần cấu trúc của ô tô và máy móc. Magie oxit còn được sử dụng trong kỹ thuật chế tạo pháo hoa do tạo ra các tia rất sáng và lập lòe, magiê là một ví dụ, hoàn toàn trái ngược với các kim loại khác nó cháy ngay cả khi nó không ở dang bột. Trong vật liệu gốm Magie oxit được dùng trong vật liệu gốm nhờ hai đặc tính quan trọng là độ giãn nở nhiệt thấp và khả năng chống rạn men. Trong men nung nhiệt độ cao, chất này là một chất trợ chảy (bắt đầu hoạt động từ 1170 độ C) tạo ra men chảy lỏng có độ sệt cao, sức căng bề mặt lớn, đục và sần. Cũng như CaO, tác động làm chảy men của nó gia tăng rất nhanh khi nhiệt độ càng cao. MgO không nên dùng cho men có màu sáng. Nó cũng có thể tác hại đến một số chất tạo màu phía dưới. MgO dùng làm chất điều chỉnh bề mặt – tạo mặt men matte.

Substance Be(NO3)2 (Berili nitrat)

Be(NO3)2-Berili+nitrat-211

Berili nitrat là chất rắn kết tinh màu trắng đến vàng nhạt, hòa tan trong nước. Berili nitrat không cháy, nhưng nó sẽ đẩy nhanh quá trình đốt cháy các vật liệu dễ cháy. Khi đun nóng trên 100 ° C, beri nitrat bị phân hủy đồng thời với sự mất nước và oxit thành nitơ. Quá trình phân hủy hoàn toàn trên 250 ° C.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more