Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Kali dicromat và chất Natri borohydrua

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Kali dicromat và chất Natri borohydrua


Điểm khác nhau giữa chất Kali dicromat và chất Natri borohydrua

Tính chất Kali dicromat Natri borohydrua
Tên tiếng Việt Kali dicromat Natri borohydrua
Tên tiếng Anh Potassium dichromate; Potassium bichromate; Dichromic acid dipotassium salt sodium borohydride
Nguyên tử khối 294.1846 37.8325
Khối lượng riêng (kg/m3) 1.074
Nhiệt độ sôi (°C) Rắn
Màu sắc Trắng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình K2Cr2O7 tham gia Phương trình NaBH4 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế K2Cr2O7 Phương trình điều chế NaBH4

Substance K2Cr2O7 (Kali dicromat)

K2Cr2O7-Kali+dicromat-115

Kali dicromat là một hợp chất vô cơ, tinh thể, có màu cam đến đỏ, không mùi, vị đắng và tan được trong nước nhưng không hòa tan được trong alcohol, acetone. Chúng không tồn tại ở dưới dạng ngậm nước. Kkhi đun nóng phát ra khói crom độc hại. Kali dicromat có tính ăn mòn cao và là chất oxy hóa mạnh. Chất này được sử dụng trong chất bảo quản gỗ, trong sản xuất chất màu và trong các quy trình quang cơ. Kali dicromat ảnh hưởng chủ yếu đến đường hô hấp gây loét, khó thở, viêm phế quản, viêm phổi và hen suyễn, nó cũng có thể ảnh hưởng đến đường tiêu hóa, gan, thận và hệ thống miễn dịch. Chất này được biết đến là một chất gây ung thư ở người và có liên quan đến việc tăng nguy cơ phát triển ung thư phổi và ung thư khoang mũi họng.

Substance NaBH4 (Natri borohydrua)

NaBH4-Natri+borohydrua-1189

Bohiđrua natri hay Natri bohiđrua, Tetrahiđroborat natri hoặc Natri tetrahiđroborat là một hợp chất hóa học vô cơ có công thức hóa học NaBH4. Ở nhiệt độ phòng, nó là chất rắn màu trắng, thường gặp dưới dạng bột, là tác nhân khử chuyên ngành được sử dụng trong sản xuất dược phẩm cũng như các hợp chất hữu cơ và vô cơ khác. Nó hòa tan trong metanol và nước, nhưng phản ứng với cả hai khi không có mặt bazơ Hợp chất này được H. I. Schlessinger phát hiện trong thập niên 1940, khi ông là người dẫn đầu nhóm phát triển các loại bohiđrua kim loại cho các ứng dụng thời chiến

Total rating:

Rating: / 5 star

The equations for preparation K2Cr2O7

View all preparation equations K2Cr2O7

The equations for preparation NaBH4

View all preparation equations NaBH4

Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more