Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Indi (III) sulfua và chất Thủy ngân(II) axetat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Indi (III) sulfua và chất Thủy ngân(II) axetat


Điểm khác nhau giữa chất Indi (III) sulfua và chất Thủy ngân(II) axetat

Tính chất Indi (III) sulfua Thủy ngân(II) axetat
Tên tiếng Việt Indi (III) sulfua Thủy ngân(II) axetat
Tên tiếng Anh Diindium trisulfide Mercury acetate; Mercuric acetate; Bisacetic acid mercury(II); Diacetic acid mercury(II) salt; Bis(acetyloxy)mercury; Diacetoxymercury; Mercuric diacetate; Mercury(II) acetate; Mercury diacetate; Mercuridiacetic acid; Mercuric(II)acetate; Diacetoxymercury(II); Acetic acid mercury
Nguyên tử khối 325.8310 318.6780
Khối lượng riêng (kg/m3)
Nhiệt độ sôi (°C)
Màu sắc
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình In2S3 tham gia Phương trình Hg(C2H3O2)2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế In2S3 Phương trình điều chế Hg(C2H3O2)2

Substance In2S3 (Indi (III) sulfua)

In2S3-Indi+(III)+sulfua-1098

Indi (III) sulfua là hợp chất vô cơ có công thức In2S3, có dạng bột màu đỏ và có mùi "trứng thối" đặc trưng của các hợp chất lưu huỳnh, và tạo ra khí hydro sunfua khi phản ứng với axit khoáng. Ba cấu trúc khác nhau của indi (III) sulfua đã được biết đến: màu vàng, α-In2S3 có cấu trúc lập phương, β-In2S3 màu đỏ có cấu trúc spinel, tứ giác và γ-In2S3 có cấu trúc phân lớp. Dạng màu đỏ, β, được coi là dạng ổn định nhất ở nhiệt độ phòng, mặc dù dạng màu vàng cũng có thể xuất hiện tùy thuộc vào phương pháp sản xuất. In2S3 bị tấn công bởi axit và sunfua. Nó ít tan trong Na2S.

Substance Hg(C2H3O2)2 (Thủy ngân(II) axetat)

Hg(C2H3O2)2-Thuy+ngan(II)+axetat-1049

Thủy ngân axetat là hợp chất vô cơ có công thức là Hg(O2CCH3)2. Nó là chất rắn kết tinh màu trắng, hòa tan trong nước, nhưng các mẫu có màu hơi vàng theo thời gian do quá trình phân hủy, có mùi giấm. Nhạy cảm với ánh sáng. Độc khi hít phải và khi nuốt phải. Thủy ngân axetat được sử dụng làm thuốc thử để tạo ra các hợp chất thủy ngân hữu cơ từ các tiền chất hữu cơ không bão hòa.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more