Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Heli và chất Hydrazin

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Heli và chất Hydrazin


Điểm khác nhau giữa chất Heli và chất Hydrazin

Tính chất Heli Hydrazin
Tên tiếng Việt Heli Hydrazin
Tên tiếng Anh helium Hydrazine; RCRA waste number U-133
Nguyên tử khối 4.0026020 ± 0.0000020 32.04516 ± 0.00068
Khối lượng riêng (kg/m3) 145
Nhiệt độ sôi (°C) khí
Màu sắc không màu, phát sáng với ánh sáng tím khi ở thể plasma
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất 2372
Phương trình tham gia Phương trình He tham gia Phương trình H2NNH2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế He Phương trình điều chế H2NNH2

Substance He (Heli)

He-Heli-3730

Heli được dùng để đẩy các bóng thám không và khí cầu nhỏ do tỷ trọng riêng nhỏ hơn tỷ trọng của không khí và như chất lỏng làm lạnh cho nam châm siêu dẫn. Đồng vị Heli 3 có nhiều trong gió mặt trời nhưng mà phần lớn chúng bị từ trường của Trái Đất đẩy ra. Người ta đang nghiên cứu khai thác Heli-3 trên Mặt Trăng để sử dụng như một nguồn năng lượng rất tiềm năng. Làm cho giọng nói trở nên thay đổi (trở nên cao hơn). Do heli nhẹ hơn không khí rất nhiều nên trong khí heli, tốc độ của âm thanh nhanh hơn tới 3 lần trong không khí, lên tới 927 m/s.Khi hít khí heli, trong vòm họng bạn tràn ngập khí ấy. Do đó, tần số giọng nói sẽ biến đổi, tăng lên rất nhiều và tất yếu khiến giọng bạn cao và trong hơn. Tuy nhiên, do hàm lượng khí heli trong bóng bay thấp nên "giọng nói chipmunk" chỉ tồn tại trong một thời gian rất ngắn, rồi trở về bình thường. Heli khi được làm lạnh sẽ sôi rất mạnh.Vào năm 1930,khi người ta hạ nhiệt độ xuống 2⁰K (-271,15⁰C),heli lỏng ngừng sôi và trở thành heli siêu lỏng với những tính chất rất kì lạ.Nó có thể rò qua cốc đựng và đi ngược chiều trọng lực như một chất lỏng không có độ nhớt.

Substance H2NNH2 (Hydrazin)

H2NNH2-Hydrazin-1021

Hydrazine là chất lỏng dễ cháy không màu, có độc tính mạnh và không ổn định, dễ dàng kết hợp trong không khí với các phân tử nước để tạo thành hydrazine hydrate. Nó cũng rất quan trọng đối với các mục đích sử dụng công nghiệp như nhiên liệu tên lửa, phát triển nhiếp ảnh và trong pin nhiên liệu. Nó có thể trộn lẫn với H2O và các rượu sau: metyl, etyl, propyl, isobutyl Hydrazine có thể là một nguy cơ cháy nổ, đặc biệt là nếu bị đốt nóng. Không tương thích với các nguồn bắt lửa, ánh sáng, va chạm, chất oxy hóa mạnh, axit mạnh, oxit kim loại, oxit nitơ, hydro peroxit, hầu hết các kim loại thông thường, vật liệu hữu cơ, vật liệu xốp như gỗ, giấy, amiăng, đất hoặc gỉ.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more