Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Axit iodic và chất Indi(III) oxit

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Axit iodic và chất Indi(III) oxit


Điểm khác nhau giữa chất Axit iodic và chất Indi(III) oxit

Tính chất Axit iodic Indi(III) oxit
Tên tiếng Việt Axit iodic Indi(III) oxit
Tên tiếng Anh iodic acid Diindinm trioxide; Indic oxide; Indium(III) oxide; In2O3
Nguyên tử khối 175.9106 277.6342
Khối lượng riêng (kg/m3)
Nhiệt độ sôi (°C)
Màu sắc
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình HIO3 tham gia Phương trình In2O3 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế HIO3 Phương trình điều chế In2O3

Substance HIO3 (Axit iodic)

HIO3-Axit+iodic-1001

Axit iodic có công thức hóa học là HIO3, là một chất rắn trắng hoặc gần trắng, hòa tan trong nước rất tốt. Axit iodic chứa iod ở trạng thái oxi hóa +5 và nó là một trong những axit chứa oxy ổn định nhất của halogen trong trạng thái thuần khiết. Khi axit iodic được nung nóng cẩn thận, nó khử nước tới diiốt pentôxít (I₂O₅). Sau đó nung nóng tiếp thì I₂O₅ tiếp tục phân hủy, cho ra một hỗn hợp iod, oxy và các iod oxit thấp hơn. Nó là một axit đơn chức tương đối yếu, giá trị Ka ở 25 ° C là 1,6 x 10–1. Dung dịch của nó làm giấy quỳ chuyển sang màu xanh đỏ và sau đó tẩy trắng giấy quỳ vì có tính oxi hóa mạnh. Axit iodic là chất ổn định. Không tương thích với các chất khử mạnh, rượu, vật liệu hữu cơ. Nhạy cảm với ánh sáng. Tiếp xúc với vật liệu dễ cháy có thể gây cháy.

Substance In2O3 (Indi(III) oxit)

In2O3-Indi(III)+oxit-1095

Indi(III) oxit có dạng tinh thể màu vàng nhạt-lục, không mùi, không tan trong nước. Nó hòa tan được trong axit, nhưng không hòa tan trong các dung dịch kiềm. Ngoài ra, nó cũng phản ứng với amonia ở nhiệt độ cao, tạo ra hợp chất indi(III) nitrua. Indi(III) oxit bị phân hủy ở 2000 ℃. Khi nung nóng indi(III) oxit đến 700 ℃ tạo ra hợp chất In2O được tạo ra, gọi là indi(I) oxit: In2O3 + 2NH3 → 2InN + 3H2O

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more