Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Axit iodic và chất axit nitric

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Axit iodic và chất axit nitric


Điểm khác nhau giữa chất Axit iodic và chất axit nitric

Tính chất Axit iodic axit nitric
Tên tiếng Việt Axit iodic axit nitric
Tên tiếng Anh iodic acid nitric acid
Nguyên tử khối 175.9106 63.0128
Khối lượng riêng (kg/m3) 1510
Nhiệt độ sôi (°C) chất lỏng
Màu sắc Chất lỏng trong, không màu
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình HIO3 tham gia Phương trình HNO3 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế HIO3 Phương trình điều chế HNO3

Substance HIO3 (Axit iodic)

HIO3-Axit+iodic-1001

Axit iodic có công thức hóa học là HIO3, là một chất rắn trắng hoặc gần trắng, hòa tan trong nước rất tốt. Axit iodic chứa iod ở trạng thái oxi hóa +5 và nó là một trong những axit chứa oxy ổn định nhất của halogen trong trạng thái thuần khiết. Khi axit iodic được nung nóng cẩn thận, nó khử nước tới diiốt pentôxít (I₂O₅). Sau đó nung nóng tiếp thì I₂O₅ tiếp tục phân hủy, cho ra một hỗn hợp iod, oxy và các iod oxit thấp hơn. Nó là một axit đơn chức tương đối yếu, giá trị Ka ở 25 ° C là 1,6 x 10–1. Dung dịch của nó làm giấy quỳ chuyển sang màu xanh đỏ và sau đó tẩy trắng giấy quỳ vì có tính oxi hóa mạnh. Axit iodic là chất ổn định. Không tương thích với các chất khử mạnh, rượu, vật liệu hữu cơ. Nhạy cảm với ánh sáng. Tiếp xúc với vật liệu dễ cháy có thể gây cháy.

Substance HNO3 (axit nitric)

HNO3-axit+nitric-110

Axit nitric là một chất lỏng có màu vàng nhạt đến nâu đỏ, nó là một hóa chất có tầm quan trọng thương mại lớn. Cho đến nay, hơn 80% sản lượng axit nitric được sản xuất ra phục vụ cho ngành sản xuất phân bón. Trong số này thì 96% được sử dụng để sản xuất amoni nitrat và canxi amoni nitrat. Một lượng tương đối nhỏ nitrat amoni được sử dụng để chế tạo thuốc nổ. Một lượng axit nitric còn lại được sử dụng để sản xuất các chất trung gian trong công nghiệp polyme đặc biệt là trong sản xuất hexandioic (axit adipic) để tạo polyamit và TDI (toluen diisocyanat hoặc methylbenzen diisocyanat) và dinitrobenzene, hai trong số một loạt thuốc thử được sử dụng để sản xuất polyuretan. Nitrobenzen được sử dụng để sản xuất anilin, là thuốc thửu chính để sản xuất thuốc nhuộm.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more