Axit phosphonic là chất rắn kết tinh màu trắng hoặc vàng hoặc dung dịch của chất rắn, tan hoàn toàn trong nước. Tiếp xúc có thể gây kích ứng da, mắt và niêm mạc nghiêm trọng. Độc khi nuốt phải, hít phải và hấp thụ qua da.
Search substance
Please enter substance to start the search
| Tính chất | Axit phosphonic | axit sulfuric |
|---|---|---|
| Tên tiếng Việt | Axit phosphonic | axit sulfuric |
| Tên tiếng Anh | phosphorous acid | sulfuric acid |
| Nguyên tử khối | 81.9958 | 98.0785 |
| Khối lượng riêng (kg/m3) | 1.651 | 1840 |
| Nhiệt độ sôi (°C) | chất lỏng | |
| Màu sắc | Dầu trong suốt, không màu, không mùi | |
| Độ âm điện | ||
| Năng lượng ion hoá thứ nhất | ||
| Phương trình tham gia | Phương trình H3PO3 tham gia | Phương trình H2SO4 tham gia |
| Phương trình điều chế | Phương trình điều chế H3PO3 | Phương trình điều chế H2SO4 |
Axit phosphonic là chất rắn kết tinh màu trắng hoặc vàng hoặc dung dịch của chất rắn, tan hoàn toàn trong nước. Tiếp xúc có thể gây kích ứng da, mắt và niêm mạc nghiêm trọng. Độc khi nuốt phải, hít phải và hấp thụ qua da.
Axit sunfuric là một trong hóa chất rất quan trọng, sản lượng axit sunfuric của một quốc gia có thể phản ánh về sức mạnh công nghiệp của quốc gia đó. Phần lớn lượng axit sunfuric (chiếm khoảng 60%) trên thế giới sản xuất ra được tiêu thụ cho phân bón, đặc biệt là superphotphat, amoni photphat và amoni sulfat. Khoảng 20 % axit sunfuric được sử dụng trong công nghiệp hóa chất để sản xuất chất tẩy rửa, nhựa tổng hợp, thuốc nhuộm, dược phẩm, chất xúc tác dầu mỏ, chất diệt côn trùng và chất chống đông, cũng như trong các quy trình khác nhau như axit hóa giếng dầu, khử nhôm, định cỡ giấy và xử lý nước. Khoảng 6% lượng axit sunfuric được sử dụng để sản xuất bột màu như sơn, men, mực in, vải trắng và giấy. Phần còn lại được phân tán vào vô số ứng dụng như sản xuất chất nổ, giấy bóng kính, vải dệt axetat và visco, chất bôi trơn, phi kim loại đen và pin.
Total rating:
Rating: / 5 star
Catalyst
normal
Temperature
normal
Pressure
normal
Other conditions
normal
Catalyst
normal
Temperature
normal
Pressure
normal
Other conditions
normal
Catalyst
normal
Temperature
50 - 140
Pressure
normal
Other conditions
normal
Catalyst
normal
Temperature
240
Pressure
normal
Other conditions
normal
Catalyst
normal
Temperature
80 - 100
Pressure
normal
Other conditions
normal
Catalyst
normal
Temperature
normal
Pressure
normal
Other conditions
normal
Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life
View moreHelium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.
View moreLithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.
View moreBeryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.
View moreCarbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.
View more