Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Propan và chất Natri dithionit

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Propan và chất Natri dithionit


Điểm khác nhau giữa chất Propan và chất Natri dithionit

Tính chất Propan Natri dithionit
Tên tiếng Việt Propan Natri dithionit
Tên tiếng Anh Propane; Propyl hydride; Dimethylmethane; Propylhydride; n-Propane; R-290; HC-290
Nguyên tử khối 44.0956 174.1071
Khối lượng riêng (kg/m3) 2380
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn
Màu sắc dạng bột tinh thể màu trắng tới hơi xám llớp ngoài màu vàng chanh nhạt có mùi lưu huỳnh nhẹ
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình H3CCH2CH3 tham gia Phương trình Na2S2O4 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế H3CCH2CH3 Phương trình điều chế Na2S2O4

Substance H3CCH2CH3 (Propan)

H3CCH2CH3-Propan-1036

Khí propane hay còn gọi là gas propan là một hợp chất hydrocacbon với công thức phân tử C3H8. Ở nhiệt độ và mức áp suất chuẩn khí propane tồn tại dưới dạng khí nhưng nó có thể nén chế tạo thành nhiên liệu lỏng dễ dàng hơn khi vận chuyển và lưu trữ. Ở dạng lỏng nó rất lạnh, và có thể gây “đóng băng đông lạnh” hoặc tê cóng nếu tiếp xúc với da. C3H8 là một trong những thành phần nhóm khí hóa lỏng (LPG). Các chất khác của LPG bao gồm butan, butylen, propylen, butadien, isobutylen, và hỗn hợp của chúng. Hầu hết trong số này thường được loại bỏ cho các ứng dụng cụ thể khác trước khi nó được chuyển qua các đường ống. Các tạp chất cũng được loại bỏ, bao gồm cả nước và lưu huỳnh. Khí gas propane được lưu giữ và bảo quản dưới áp suất giống như chất lỏng trong các bình khí C3H8 và dễ dàng trở lại thành dạng hơi khí khi bạn giải phóng mức áp suất trong bình khí. Propane dễ cháy khi trộn với không khí (oxy). Và có thể bị đánh lửa bởi nhiều nguồn, bao gồm lửa, vật liệu hút thuốc, tia lửa điện, và điện tĩnh. Propane hơi nặng hơn không khí. Vì lý do này, chúng có thể tích tụ ở các khu vực thấp như tầng hầm, và mương, hoặc dọc theo các tầng.

Substance Na2S2O4 (Natri dithionit)

Na2S2O4-Natri+dithionit-1226

Công nghiệp Hợp chất này là muối tan được trong nước, và có thể được dùng làm chất khử trong dung dịch. Nó được dùng trong một số quá trình nhuộm công nghiệp, ở đó một thuốc nhuộm không tan khác bị khử thành muối kim loại kiềm tan được. Tính khử của natri đithionit còn dùng để loại bỏ thuốc nhuộm dư, oxit dư và các chất màu ngoài dự kiến, bằng cách này làm cải thiện chất lượng màu tổng quát. Phản ứng với formaldehyd tạo thành Rongalite, được dùng làm thuốc tẩy, chẳng hạn như trong việc tẩy bột giấy, cotton, len, da, chất thuộc da màu vàng và đất sét. Na2S2O4 + 2 CH2O → 2 HOCH2SO−2 + 2 Na+ Natri đithionit có thể dùng để xử lý nước, lọc khí, làm sạch và tẩy gỉ. Nó có thể dùng trong các quá trình công nghiệp như là tác nhân sunfonat hóa hoặc nguồn cung cấp ion natri. Ngoài ra trong công nghiệp in ấn, chất này còn dùng trong các ngành liên quan đến da, gỗ, polyme, ảnh chụp và nhiều thứ khác nữa. Sự sử dụng rộng rãi của nó có thể là do độc tính thấp của nó, liều gây chết trung bình LD50 khoảng 5 g/kg. , Sinh học Natri đithionit dùng trong các thí nghiệm lý sinh như là một cách làm giảm thế khử của dung dịch (Eo' -0.66 V so với NHE ở pH 7[5]). Kali ferrixianua thường dùng làm chất oxi hóa trong thí nghiệm trên (Eo' ~ 436 mV ở pH 7). Ngoài ra, natri đithionit còn dùng trong các cuộc thí nghiệm về hóa học đất để tìm kiếm lượng sắt không có trong các khoáng vật silicat ban đầu. Do đó, sắt tách ra bởi natri đithionit có thể xem là "sắt tự do". Ái lực mạnh của ion đithionit với các cation kim loại hóa trị hai và ba (M2+, M3+) giúp nó tăng độ tan của sắt, và vì thế đithionit là một chất tạo phức hữu ích. Địa học Natri đithionit dùng trong việc thu hồi dầu tăng cường hóa học để làm ổn định các polyme poliacrylamit tránh khỏi sự biến chất cơ bản khi có mặt sắt. Nó còn dùng trong các ứng dụng môi trường để truyền mặt có Eh thấp xuống lòng đất để khử các chất ô nhiễm như crom. Chụp ảnh Nó có thể làm thuốc tráng phim, nhưng rất ít khi được chọn. Nó thiên về làm giảm độ bắt sáng của phim và, nếu dùng sai cách, nhanh chóng làm mờ bức ảnh.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more