Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Glycin và chất Indi antimonua

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Glycin và chất Indi antimonua


Điểm khác nhau giữa chất Glycin và chất Indi antimonua

Tính chất Glycin Indi antimonua
Tên tiếng Việt Glycin Indi antimonua
Tên tiếng Anh Glycine; Glycocoll; Glycolixir; Aminoacetic acid; 2-Aminoacetic acid; L-Glycine indium antimonide
Nguyên tử khối 75.0666 236.5780
Khối lượng riêng (kg/m3)
Nhiệt độ sôi (°C)
Màu sắc
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình H2NCH2COOH tham gia Phương trình InSb tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế H2NCH2COOH Phương trình điều chế InSb

Substance H2NCH2COOH (Glycin)

H2NCH2COOH-Glycin-1020

Glycine là một axit amin glucogenic có dạng tinh thể màu trắng, là một acid amin không thiết yếu, không phân cực, không có tính quang học. Nó ít hòa tan trong nước và hầu hết các dung môi hữu cơ; nó dễ dàng hòa tan trong kiềm và axit. Glycine là một chất dẫn truyền thần kinh ức chế trong CNS, kích hoạt dòng ion clorua thông qua các thụ thể ionotropic, do đó tạo ra một điện thế ức chế sau synap. Ngược lại, tác nhân này cũng hoạt động như một chất đồng chủ vận, cùng với glutamate, tạo điều kiện kích thích tiềm năng tại các thụ thể glutaminergic N-methyl-D-aspartic acid (NMDA). Glycine là thành phần quan trọng và là tiền chất của nhiều đại phân tử trong tế bào. Glycine còn có vai trò như một chất dinh dưỡng, một tác nhân bảo vệ gan, một chất ức chế EC 2.1.2.1 (glycine hydroxymethyltransferase), một chất chủ vận thụ thể NMDA, một chất chuyển hóa cơ bản và một chất dẫn truyền thần kinh.

Substance InSb (Indi antimonua)

InSb-Indi+antimonua-1093

Indi antimonua có dạng tinh thể kim loại màu xám đậm, không tan trong nước. Nó có thành phần từ các nguyên tố indi (In) và antimon (Sb), với công thức hóa học được quy định là InSb. Hợp chất này lần đầu tiên được báo cáo bởi Liu và Peretti vào năm 1951. Các tinh thể InSb đã được Heinrich Welker điều chế vào năm 1952 ở dạng chưa tinh khiết như ngày này.Tinh thể InSb đã được nuôi cấy bằng cách làm mát chậm từ chất lỏng tan chảy ít nhất là từ năm 1954.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more