Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Axit dicromic và chất natri thiosulfat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Axit dicromic và chất natri thiosulfat


Điểm khác nhau giữa chất Axit dicromic và chất natri thiosulfat

Tính chất Axit dicromic natri thiosulfat
Tên tiếng Việt Axit dicromic natri thiosulfat
Tên tiếng Anh sodium thiosulfate
Nguyên tử khối 218.0039 158.1077
Khối lượng riêng (kg/m3) 1201 1667
Nhiệt độ sôi (°C) Chất rắn chất rắn
Màu sắc Tinh thể màu đỏ sẫm tinh thể màu trắng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình H2Cr2O7 tham gia Phương trình Na2S2O3 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế H2Cr2O7 Phương trình điều chế Na2S2O3

Substance H2Cr2O7 (Axit dicromic)

H2Cr2O7-Axit+dicromic-1382

1. Axit cromic là chất trung gian trong mạ crôm, và cũng được sử dụng trong men gốm và thủy tinh màu. Bởi vì dung dịch axit cromic trong axit sunfuric (còn được gọi là hỗn hợp sulfochromic hoặc axit chromosulfuric ) là một tác nhân oxy hóa mạnh mẽ , nó có thể được sử dụng để làm sạch dụng cụ thủy tinh trong phòng thí nghiệm , đặc biệt là dư lượng hữu cơ không hòa tan. Ứng dụng này đã bị từ chối do những lo ngại về môi trường. Hơn nữa, axit để lại một lượng ion crôm từ tính - Cr (III) - có thể gây nhiễu cho một số ứng dụng nhất định, chẳng hạn như quang phổ NMR . Điều này đặc biệt là trường hợp cho ống NMR . Axit cromic được sử dụng rộng rãi trong ngành sửa chữa dụng cụ, do khả năng "làm sáng" đồng thau thô . Một axit cromic nhúng để lại phía sau một lớp vỏ màu vàng sáng trên đồng thau. Do mối quan tâm về sức khỏe và môi trường ngày càng tăng, nhiều người đã ngừng sử dụng hóa chất này trong các cửa hàng sửa chữa của họ. Nó được sử dụng trong thuốc nhuộm tóc vào những năm 1940, dưới tên Melereon . Nó được sử dụng như một chất tẩy trắng trong xử lý đảo ngược ảnh đen trắng 2. Sử dụng trong phân tích hữu cơ định tính:Trong hóa học hữu cơ , các dung dịch axit cromic loãng có thể được sử dụng để oxy hóa các rượu bậc 1 hoặc bậc hai thành các aldehyd và ketone tương ứng . Các nhóm rượu đại học không bị ảnh hưởng. Do quá trình oxy hóa được báo hiệu bằng sự thay đổi màu từ màu da cam sang màu xanh lam, axit cromic được sử dụng như một phép thử phân tích định tính cho sự hiện diện của rượu bậc nhất hoặc rượu bậc hai. 3. Thuốc thử thay thế Trong quá trình oxy hóa rượu hoặc aldehyd thành axit cacboxylic , axit cromic là một trong một số thuốc thử, trong đó có một số chất xúc tác. Ví dụ, muối niken (II) xúc tác quá trình oxy hóa bằng chất tẩy (hypochlorite). Aldehyd tương đối dễ bị oxy hóa thành axit cacboxylic, và các tác nhân oxy hóa nhẹ là đủ. Các hợp chất bạc (I) đã được sử dụng cho mục đích này. Mỗi chất oxy hóa cung cấp những lợi thế và bất lợi. Thay vì sử dụng các chất oxy hóa hóa học, quá trình oxy hóa điện hóa thường có thể.

Substance Na2S2O3 (natri thiosulfat)

Na2S2O3-natri+thiosulfat-143

Phép chuẩn độ iot Trong hóa học phân tích, ứng dụng quan trọng nhất đến từ phản ứng định lượng với iot của anion thiosunfat, khử iot thành ion iođua trong khi nó bị oxi hóa thành ion tetrathionat: 2 S2O32−(aq) + I2(aq) → S4O62−(aq) + 2 I−(aq) Do bản chất định lượng của phản ứng, cũng như sự thật rằng Na2S2O3•5H2O có thời hạn sử dụng lâu dài, nó được dùng làm chất chuẩn độ trong phép chuẩn độ iot. Ứng dụng quan trọng này có thể tiến hành để đo lượng oxi của nước qua một chuỗi phản ứng dài. Nó còn dùng trong việc đánh giá nồng độ về thể tích của một dung dịch nào đó và đánh giá hàm lượng clo trong các loại nước và bột tẩy. Trong xử lý ảnh Nguyên tử lưu huỳnh bậc bốn trong S2O32− kết hợp với các kim loại mềm với ái lực cao. Vì thế, các muối bạc halogenua, như AgBr, thành phần tiêu biểu của chất nhũ ảnh, hòa tan khi xử lý với dung dịch thiosunfat: 2 S2O32− + AgBr → [Ag(S2O3)2]3− + Br− Trong ứng dụng này đến xử lý ảnh, khám phá bởi John Herschel và dùng cho cả các cuôn phim và giấy ảnh, natri thiosunfat được biết dưới tên chất xử lý ảnh, và còn gọi là thuốc hypo, từ tên ban đầu của nó, natri hyposunfit.[2] Tinh chế vàng Natri thiosunfat là một thành phần của một chất ngâm chiết thay thế cho xyanua để tách lọc vàng.[3] Nó hình thành một phức chất bền với ion vàng(I), [Au(S2O3)2]3−. Điều thuận lợi của phương pháp này là thiosunfat không độc và các quặng chịu nhiệt trong quá trình xyanua (như cacbon hay quặng Carlin) có thể tách bởi thiosunfat. Quá trình này vẫn gặp một số vấn đề như mức tiêu hao cao của thiosunfat, và thiếu công nghệ tái tạo hợp lý, vì [Au(S2O3)2]3− không hấp thụ trong than hoạt tính, công nghệ chuẩn dùng trong quá trình xyanua để tách phức vàng ra khỏi hồ quặng. Hóa học phân tích Natri thiosunfat còn được dùng trong hóa phân tích. Khi đun nóng với một mẫu thử chứa cation nhôm, nó có thể tạo ra kết tủa trắng: 2 Al3+ + 3 S2O32− + 3 H2O → 3 SO2 + 3 S + 2 Al(OH)3 Y khoa Nó dùng trong chất giải độc xyanua[4][5] Thiosunfat hoạt động như một phần tử cho lưu huỳnh để biến đổi xyanua thành thioxyanat (sau đó có thể thải ra ngoài một cách an toàn qua đường tiết niệu), xúc tác bởi enzim rhodanaza. Nó đang được dùng để xử lý chứng phản vệ canxi trong việc thẩm tách máu bệnh nhân suy thận mãn tính giai đoạn cuối.[6] Nó dùng trong việc quản lý sự thoát mạch nước tiểu trong quá trình hóa trị liệu. Natri thiosunfat ngăn ngừa sự ankyl hóa và phá hủy mô bằng việc cung cấp một chất nền cho tác nhân ankyl hóa lan tỏa khắp các mô dưới da. Liều dùng có thể là 2mL dung dịch 0.17M (một dung dịch chứa 4mL natri thiosunfat 10% và 6mL nước vô trùng làm thuốc tiêm). Nó có thể nhỏ dưới da ở nhiều chỗ khi dùng một bơm kim tiêm nhỏ. Có những dữ liệu hạn chế về phương pháp này với một ít khuyến cáo. Trong việc tắm đứng để chữa bệnh ecpet mảng tròn, và là một chất diệt nấm tiêu biểu cho chứng đốm nấm lông. Trong việc đo thể tích dịch ngoại bào và tỉ lệ lọc của cầu thận. Các ứng dụng khác Natri thiosunfat còn dùng trong: Thành phần của đồ sưởi tay và các loại túi nhiệt khác sinh nhiệt bởi quá trình kết tinh tỏa nhiệt của một dung dịch siêu lạnh. Thuốc tẩy Đo pH của các chất tẩy. Các chất chỉ thị phổ biến và các chất chỉ thị pH dạng lỏng khác bị phá hủy bởi thuốc tẩy, làm cho chúng không có khả năng đo pH. Nếu thêm vào natri thiosunfat vào các dung dịch trên, nó sẽ trung hòa khả năng tẩy màu của thuốc tẩy và cho phép các chất chỉ thị đo pH của dung dịch thuốc tẩy với chất chỉ thị lỏng. Phản ứng này có vẻ giống phản ứng với iot: thiosunfat khử hypoclorit (thành phần hoạt động của thuốc tẩy) và trong khi đó bị oxi hóa thành sunfat. Phản ứng đầy đủ là: 4 NaClO + Na2S2O3 + 2 NaOH → 4 NaCl + 2 Na2SO4 + H2O Khử clo nước vòi cho bể cá hay xử lý dòng nước thải từ quá trình xử lý nước thải đầu tiên để xả xuống sông. Phản ứng tương tự phản ứng khử iot. Xử lý cho bể cá cần 0.1 đến 0.3 gam tinh thể natri thiosunfat ngâm nước cho 10 lít nước. Làm giảm nồng độ clo trong hồ bơi và hồ nước nóng sau khi clo hóa tối đa. Tẩy màu iot, ví dụ như sau khi nổ nitơ triiođua. Tương tự, natri thiosunfat phản ứng với brom tạo ra các sản phẩm vô hại. Dung dịch natri thiosunfat thường dùng để phòng ngừa trong phòng thí nghiệm sau khi làm việc với brom. Đánh giá nước trong vi khuẩn học. Thuộc da. Chứng minh khái niệm tốc độ phản ứng trong môn hóa học. Ion thiosunfat có thể phan hủy thành ion sunfit và huyền phù lưu huỳnh dạng keo mờ. Phương trình cho phản ứng xúc tác axit này như sau: S2O32−(aq) → SO32−(aq) + S(s) Chứng minh khái niệm siêu lạnh trong môn vật lý. Natri thiosunfat đóng băng rất dễ làm quá lạnh ở nhiệt độ phòng và khi tinh thể được hình thành, nhiệt độ nhảy vọt lên 48.3 °C có thể kiểm chứng bằng xúc giác. Một phần của công thức gỉ đồng ở các hợp kim đồng. Dùng để điều chế dược phẩm - chất hoạt động bề mặt anion giúp cho quá trình phân tán. Làm chất tan rất thú vị trong các thí nghiệm quá bão hòa..

Total rating:

Rating: / 5 star

The equations for preparation H2Cr2O7

View all preparation equations H2Cr2O7

Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more