Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Methanal và chất Natri Clorua

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Methanal và chất Natri Clorua


Điểm khác nhau giữa chất Methanal và chất Natri Clorua

Tính chất Methanal Natri Clorua
Tên tiếng Việt Methanal Natri Clorua
Tên tiếng Anh Formol; Methanal; Formolith; Oxomethane; Formaldehyde; Formic aldehyde; Methyl aldehyde; Methylene oxide; Formalin; Methanone; Formalin water sodium chloride
Nguyên tử khối 30.0260 58.4428
Khối lượng riêng (kg/m3) 2160
Nhiệt độ sôi (°C) Chất rắn
Màu sắc kết tinh màu trắng hay không màu
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình H2CO tham gia Phương trình NaCl tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế H2CO Phương trình điều chế NaCl

Substance H2CO (Methanal)

H2CO-Methanal-1014

Methanal hay formaldehyde là một loại khí độc không màu, dễ cháy, có mùi hắc, đặc trưng được tổng hợp bằng cách oxy hóa metanol và được sử dụng như một chất khử trùng, chất cố định mô học và thuốc thử hóa học đa năng cho các ứng dụng trong phòng thí nghiệm. Formaldehyde dễ hòa tan trong nước và thường được phân phối dưới dạng dung dịch 37% trong nước; formalin - một dung dịch 10% của formaldehyde trong nước, được sử dụng như một chất khử trùng và để bảo quản các mẫu vật sinh học. Về mặt môi trường, formaldehyde có thể được tìm thấy trong khí quyển, khói từ các đám cháy, khói ô tô và khói thuốc lá. Một lượng nhỏ được tạo ra trong quá trình trao đổi chất bình thường ở hầu hết các sinh vật, bao gồm cả con người. Methanal còn được gọi là metan, methylene oxide, oxymethyline, methylaldehyde và oxomethane. Formaldehyde được sản xuất tự nhiên với một lượng nhỏ trong cơ thể chúng ta, nó được sử dụng để sản xuất phân bón, giấy, ván ép và nhựa urê-formaldehyde. Nó cũng được sử dụng như một chất bảo quản trong một số thực phẩm và trong nhiều sản phẩm được sử dụng xung quanh nhà, chẳng hạn như chất khử trùng, thuốc và mỹ phẩm. Formaldehyde nguyên chất, một loại khí, không được xử lý thương mại vì nó có xu hướng trùng hợp tỏa nhiệt và có thể bốc cháy. Hơi từ dung dịch formalin dễ cháy và có nguy cơ nổ khi tiếp xúc với lửa hoặc nhiệt. Chất kích ứng da và mắt. Chất gây ung thư đã được xác nhận.

Substance NaCl (Natri Clorua)

NaCl-Natri+Clorua-150

Trong khi phần lớn mọi người là quen thuộc với việc sử dụng nhiều muối trong nấu ăn, thì họ có thể lại không biết là muối được sử dụng quá nhiều trong các ứng dụng khác, từ sản xuất bột giấy và giấy tới cố định thuốc nhuộm trong công nghiệp dệt may và sản xuất vải, trong sản xuất xà phòng và bột giặt. Tại phần lớn các khu vực của Canada và miền bắc Hoa Kỳ thì một lượng lớn muối mỏ được sử dụng để giúp làm sạch băng ra khỏi các đường cao tốc trong mùa đông, mặc dù "Road Salt" mất khả năng làm chảy băng ở nhiệt độ dưới -15 °C tới -20 °C (5 °F tới -4 °F). Muối cũng là nguyên liệu để sản xuất clo là chất cần thiết để sản xuất nhiều vật liệu ngày nay như PVC và một số thuốc trừ sâu. Chất điều vị Muối được sử dụng chủ yếu như là chất điều vị cho thực phẩm và được xác định như là một trong số các vị cơ bản. Thật không may là nhiều khi người ta ăn quá nhiều muối vượt quá định lượng cần thiết, cụ thể là ở các vùng có khí hậu lạnh. Điều này dẫn đến sự tăng cao huyết áp ở một số người, mà trong nhiều trường hợp là nguyên nhân của chứng nhồi máu cơ tim. Sử dụng trong sinh học Nhiều loại vi sinh vật không thể sống trong các môi trường quá mặn: nước bị thẩm thấu ra khỏi các tế bào của chúng. Vì lý do này muối được sử dụng để bảo quản một số thực phẩm, chẳng hạn thịt/cá xông khói. Nó cũng được sử dụng để khử trùng các vết thương. Khử băng Trong khi muối là mặt hàng khan hiếm trong lịch sử thì sản xuất công nghiệp ngày nay đã làm cho nó trở thành mặt hàng rẻ tiền. Khoảng 51% tổng sản lượng muối toàn thế giới hiện nay được các nước có khí hậu lạnh dùng để khử băng các con đường trong mùa đông. Điều này là do muối và nước tạo ra một hỗn hợp eutecti có điểm đóng băng thấp hơn khoảng 10°C so với nước nguyên chất: các ion ngăn cản không cho các tinh thể nước đá thông thường được tạo ra (dưới −10 °C thì muối không ngăn được nước đóng băng). Các e ngại là việc sử dụng muối như thế có thể bất lợi cho môi trường. Vì thế tại Canada thì người ta đã đề ra các định mức để giảm thiểu việc sử dụng muối trong việc khử băng. Các phụ gia Muối ăn mà ngày nay người ta mua về dùng không phải là clorua natri nguyên chất như nhiều người vẫn tưởng. Năm 1911 cacbonat magiê đã lần đầu tiên được thêm vào muối để làm cho nó ít vón cục. Năm 1924 các lượng nhỏ iốt trong dạng natri iođua, kali iođua hay kali iođat đã được thêm vào, tạo ra muối iốt nhằm giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh bướu cổ.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more