Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Methanal và chất sắt

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Methanal và chất sắt


Điểm khác nhau giữa chất Methanal và chất sắt

Tính chất Methanal sắt
Tên tiếng Việt Methanal sắt
Tên tiếng Anh Formol; Methanal; Formolith; Oxomethane; Formaldehyde; Formic aldehyde; Methyl aldehyde; Methylene oxide; Formalin; Methanone; Formalin water iron
Nguyên tử khối 30.0260 55.8450
Khối lượng riêng (kg/m3) 7874
Nhiệt độ sôi (°C) Chất rắn
Màu sắc Ánh kim xám nhẹ T
Độ âm điện 1
Năng lượng ion hoá thứ nhất 762.5
Phương trình tham gia Phương trình H2CO tham gia Phương trình Fe tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế H2CO Phương trình điều chế Fe

Substance H2CO (Methanal)

H2CO-Methanal-1014

Methanal hay formaldehyde là một loại khí độc không màu, dễ cháy, có mùi hắc, đặc trưng được tổng hợp bằng cách oxy hóa metanol và được sử dụng như một chất khử trùng, chất cố định mô học và thuốc thử hóa học đa năng cho các ứng dụng trong phòng thí nghiệm. Formaldehyde dễ hòa tan trong nước và thường được phân phối dưới dạng dung dịch 37% trong nước; formalin - một dung dịch 10% của formaldehyde trong nước, được sử dụng như một chất khử trùng và để bảo quản các mẫu vật sinh học. Về mặt môi trường, formaldehyde có thể được tìm thấy trong khí quyển, khói từ các đám cháy, khói ô tô và khói thuốc lá. Một lượng nhỏ được tạo ra trong quá trình trao đổi chất bình thường ở hầu hết các sinh vật, bao gồm cả con người. Methanal còn được gọi là metan, methylene oxide, oxymethyline, methylaldehyde và oxomethane. Formaldehyde được sản xuất tự nhiên với một lượng nhỏ trong cơ thể chúng ta, nó được sử dụng để sản xuất phân bón, giấy, ván ép và nhựa urê-formaldehyde. Nó cũng được sử dụng như một chất bảo quản trong một số thực phẩm và trong nhiều sản phẩm được sử dụng xung quanh nhà, chẳng hạn như chất khử trùng, thuốc và mỹ phẩm. Formaldehyde nguyên chất, một loại khí, không được xử lý thương mại vì nó có xu hướng trùng hợp tỏa nhiệt và có thể bốc cháy. Hơi từ dung dịch formalin dễ cháy và có nguy cơ nổ khi tiếp xúc với lửa hoặc nhiệt. Chất kích ứng da và mắt. Chất gây ung thư đã được xác nhận.

Substance Fe (sắt)

Fe-sat-78

Sắt là kim loại được sử dụng nhiều nhất, chiếm khoảng 95% tổng khối lượng kim loại sản xuất trên toàn thế giới. Sự kết hợp của giá thành thấp và các đặc tính tốt về chịu lực, độ dẻo, độ cứng làm cho nó trở thành không thể thay thế được, đặc biệt trong các ứng dụng như sản xuất ô tô, thân tàu thủy lớn, các bộ khung cho các công trình xây dựng. Thép là hợp kim nổi tiếng nhất của sắt, ngoài ra còn có một số hình thức tồn tại khác của sắt như: Gang thô (gang lợn) chứa 4% – 5% cacbon và chứa một loạt các chất khác như lưu huỳnh, silic, phốt pho. Đặc trưng duy nhất của nó: nó là bước trung gian từ quặng sắt sang thép cũng như các loại gang đúc (gang trắng và gang xám). Gang đúc chứa 2% – 3.5% cacbon và một lượng nhỏ mangan. Các chất có trong gang thô có ảnh hưởng xấu đến các thuộc tính của vật liệu, như lưu huỳnh và phốt pho chẳng hạn sẽ bị khử đến mức chấp nhận được. Nó có điểm nóng chảy trong khoảng 1420–1470 K, thấp hơn so với cả hai thành phần chính của nó, làm cho nó là sản phẩm đầu tiên bị nóng chảy khi cacbon và sắt được nung nóng cùng nhau. Nó rất rắn, cứng và dễ vỡ. Làm việc với đồ vật bằng gang, thậm chí khi nóng trắng, nó có xu hướng phá vỡ hình dạng của vật. Thép carbon chứa từ 0,5% đến 1,5% cacbon, với một lượng nhỏ mangan, lưu huỳnh, phốt pho và silic. Sắt non chứa ít hơn 0,5% cacbon. Nó là sản phẩm dai, dễ uốn, không dễ nóng chảy như gang thô. Nó có rất ít cacbon. Nếu mài nó thành lưỡi sắc, nó đánh mất tính chất này rất nhanh. Các loại thép hợp kim chứa các lượng khác nhau của cacbon cũng như các kim loại khác, như crôm, vanađi, môlipđen, niken, vonfram, v.v. Ôxít sắt (III) được sử dụng để sản xuất các bộ lưu từ tính trong máy tính. Chúng thường được trộn lẫn với các hợp chất khác, và bảo tồn thuộc tính từ trong hỗn hợp này. Trong sản xuất xi măng người ta trộn thêm Sunfat Sắt vào để hạn chế tác hại của Crom hóa trị 6-nguyên nhân chính gây nên bệnh dị ứng xi măng với những người thường xuyên tiếp xúc với nó

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more