Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Axit tartaric và chất Nhôm nitrat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Axit tartaric và chất Nhôm nitrat


Điểm khác nhau giữa chất Axit tartaric và chất Nhôm nitrat

Tính chất Axit tartaric Nhôm nitrat
Tên tiếng Việt Axit tartaric Nhôm nitrat
Tên tiếng Anh 2,3-Dihydroxybutanedioic acid; 2,3-Dihydroxysuccinic acid; Tartaric acid aluminium nitrate
Nguyên tử khối 150.0868 212.9962
Khối lượng riêng (kg/m3) 1720
Nhiệt độ sôi (°C) rắn
Màu sắc tinh thể màu trắng, hút ẩm
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình H2C4H4O6 tham gia Phương trình Al(NO3)3 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế H2C4H4O6 Phương trình điều chế Al(NO3)3

Substance H2C4H4O6 (Axit tartaric)

H2C4H4O6-Axit+tartaric-1017

Axit tartaric là một axit dicarboxylic tinh thể màu trắng được tìm thấy trong nhiều loại thực vật, đặc biệt là me và nho. Axit tartaric được sử dụng để tạo ra carbon dioxide thông qua tương tác với natri bicarbonate sau khi uống. Carbon dioxide mở rộng dạ dày và cung cấp môi trường tương phản âm trong quá trình chụp X quang đối quang kép. Ở liều lượng cao, tác nhân này hoạt động như một chất độc cơ bằng cách ức chế sản xuất axit malic, có thể gây tê liệt và có thể tử vong. Axit tartaric được điều chế từ phản ứng đa pha từ axit maleic, gồm 2 bước như sau: Bước đầu tiên, axit maleic được epoxid hóa bằng hydro peroxide (có kali tungstate làm chất xúc tác). HO2CC2H2CO2H + H2O2 → OC2H2(CO2H)2 Bước tiếp theo, epoxide bị thủy phân theo phương trình: OC2H2(CO2H)2 + H2O → (HOCH)2(CO2H)2

Substance Al(NO3)3 (Nhôm nitrat)

Al(NO3)3-Nhom+nitrat-234

Nhôm nitrat là một chất oxy hóa mạnh. Nó được sử dụng trong thuộc da, sản xuất thuốc chống trầy, chất ức chế ăn mòn, chiết xuất uranium, lọc dầu, và như một chất dùng để nitrat hóa.Tinh thể ngậm 9 nước và các nhôm nitrat hydrat khác có nhiều ứng dụng. Những muối này được sử dụng để sản xuất nhôm oxit để sản xuất giấy cách điện, tạo các chất nung nóng ống tia âm cực, và các lá lõi biến thế. Các muối hydrat cũng được sử dụng để chiết xuất các nguyên tố actinide. Nó được sử dụng trong phòng thí nghiệm và lớp học như trong phản ứng: Al(NO3)3 + 3 NaOH → Al(OH)3 + 3 NaNO3

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more