Đồng (I) thiocyanat (hoặc thiocyanat dạng cốc) là một polyme phối trí với công thức CuSCN. Nó là một chất rắn màu trắng, bền trong không khí được sử dụng làm tiền chất để điều chế các muối thiocyanat khác.
Search substance
Please enter substance to start the search
| Tính chất | Đồng(I) thiocyanat | Tetraaqualithium(I) hydroxide |
|---|---|---|
| Tên tiếng Việt | Đồng(I) thiocyanat | Tetraaqualithium(I) hydroxide |
| Tên tiếng Anh | Copper(I) thiocyanate | |
| Nguyên tử khối | 121.6284 | |
| Khối lượng riêng (kg/m3) | 1460 | |
| Nhiệt độ sôi (°C) | chất rắn | |
| Màu sắc | Màu trắng, ưa ẩm | |
| Độ âm điện | ||
| Năng lượng ion hoá thứ nhất | ||
| Phương trình tham gia | Phương trình CuSCN tham gia | Phương trình [Li(H2O)4)]OH tham gia |
| Phương trình điều chế | Phương trình điều chế CuSCN | Phương trình điều chế [Li(H2O)4)]OH |
Đồng (I) thiocyanat (hoặc thiocyanat dạng cốc) là một polyme phối trí với công thức CuSCN. Nó là một chất rắn màu trắng, bền trong không khí được sử dụng làm tiền chất để điều chế các muối thiocyanat khác.
Hydroxit liti được sử dụng trong các thiết bị lọc CO2 để tinh chế các dạng khí hay không khí. Nó cũng được sử dụng như là môi trường truyền nhiệt hay chất điện giải trong pin/ắc quy, và như là chất xúc tác cho quá trình polyme hóa. Nó cũng được sử dụng trong công nghiệp gốm sứ, sản xuất các hợp chất khác của liti và trong este hóa, đặc biệt cho stearat liti (chất được sử dụng như là chất bôi trơn mục đích chung do nó hữu ích kể cả đối với nhiệt độ cao hay thấp và khả năng chống nước cao của nó). Hydroxit liti được sử dụng trong các hệ thống tinh lọc khí thở cho các tàu vũ trụ (Các hộp nhỏ chứa hydroxit liti trong các khối LM và CM (sau khi biến đổi) cho các nhà du hành vũ trụ của Apollo 13), các tàu ngầm và các thiết bị thở để loại bỏ điôxít cacbon từ khí thở ra bằng cách tạo ra cacbonat liti và nước. Dạng hydroxit khan được ưa chuộng hơn do có khối lượng nhỏ hơn và sản sinh ít nước hơn trong các hệ thống cung cấp khí thở của tàu vũ trụ. 1 gam hydroxit liti khan có thể loại bỏ 450 cm3 khí điôxít cacbon. Dạng monohydrat mất nước ở nhiệt độ 100-110 °C.
Total rating:
Rating: / 5 star
Catalyst
normal
Temperature
normal
Pressure
normal
Other conditions
normal
Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life
View moreHelium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.
View moreLithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.
View moreBeryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.
View moreCarbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.
View more