Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Cuprospinel và chất Bari oxit

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Cuprospinel và chất Bari oxit


Điểm khác nhau giữa chất Cuprospinel và chất Bari oxit

Tính chất Cuprospinel Bari oxit
Tên tiếng Việt Cuprospinel Bari oxit
Tên tiếng Anh Cuprospinel barium oxide
Nguyên tử khối 239.2336 153.3264
Khối lượng riêng (kg/m3) 5.72
Nhiệt độ sôi (°C) Rắn
Màu sắc Trắng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình CuFe2O4 tham gia Phương trình BaO tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế CuFe2O4 Phương trình điều chế BaO

Substance CuFe2O4 (Cuprospinel)

CuFe2O4-Cuprospinel-601

Cuprospinel là một Spinel nghịch đảo có công thức CuFe2O4, trong đó đồng thay thế một số cation sắt trong cấu trúc. Cấu trúc của nó tương tự như cấu trúc của magnetit, Fe3O4, nhưng có các tính chất hóa học và vật lý hơi khác do sự hiện diện của đồng. Cuprospinel là một khoáng chất xuất hiện tự nhiên ở Baie Verte, Newfoundland, Canada. Khoáng chất này được tìm thấy trong một bãi chứa quặng lộ thiên, thuộc tài sản của Công ty Hợp nhất Rambler Mines Limited gần Baie Verte, Newfoundland. Khoáng chất này được Ernest Henry Nickel, một nhà khoáng vật học thuộc Bộ Năng lượng, Mỏ và Tài nguyên ở Úc, đặc trưng lần đầu tiên vào năm 1973.

Substance BaO (Bari oxit)

BaO-Bari+oxit-25

BaO được dùng trong vật liệu gốm nhóm trợ chảy. Nó có thể kết hợp với một số loại ôxít khác tạo ra một số màu độc đáo; như kết hợp với đồng cho màu ngọc lam (turquoise) nổi tiếng. Được dùng làm chất trợ chảy, ôxít bari rất hoạt động và có thể cải thiện nhiều tính chất của men (như độ bóng, độ bền cơ và độ bền axít), làm tăng chiết suất của men, dù chỉ sử dụng một lượng nhỏ (nhiệt độ nung phải cao). Để dùng làm chất trợ chảy có hiệu quả, ôxít bari được dùng chung với một số ôxít trợ chảy khác (sử dụng ở dạng "thủy tinh", nó có thể trở nên "sẵn sàng hoạt động" dù ở nhiệt độ nung thấp). Bari cacbonat rất bền, không bị phân hủy và "trơ hoá học" trong men nung chảy. Ở dạng cacbonat, nó có thể được dùng làm chất làm mờ và tạo độ "xỉn" cho mặt men. Ôxít bari còn được nhiều người biết đến vì nó có thể cho mặt men "xỉn" mịn.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more