Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Crom(III) iodua và chất Natri metoxit

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Crom(III) iodua và chất Natri metoxit


Điểm khác nhau giữa chất Crom(III) iodua và chất Natri metoxit

Tính chất Crom(III) iodua Natri metoxit
Tên tiếng Việt Crom(III) iodua Natri metoxit
Tên tiếng Anh Chromium(III) iodide; Chromium iodide(CrI3); Chromium(III) triiodide Sodium methoxide; Sodium methylate; Sodium methanolate; Methoxysodium; Sodiooxymethane
Nguyên tử khối 432.70951 ± 0.00069 54.0237
Khối lượng riêng (kg/m3)
Nhiệt độ sôi (°C)
Màu sắc
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình CrI3 tham gia Phương trình NaOCH3 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế CrI3 Phương trình điều chế NaOCH3

Substance CrI3 (Crom(III) iodua)

CrI3-Crom(III)+iodua-541

Crom (III) iodua, còn được gọi là crom triiodit, là một hợp chất vô cơ có công thức CrI3. Nó là một chất rắn màu đen được sử dụng để điều chế các crom iodua khác. Crom (III) iodua được điều chế bằng phản ứng trực tiếp của kim loại crom với lượng dư ở 500 ℃: 2Cr + 3I2 → 2CrI3 Ở nhiệt độ phòng, crom (III) iodua ổn định khi tiếp xúc với oxy và độ ẩm, nhưng ở nhiệt độ gần 200 ℃ nó phản ứng với oxy và giải phóng iod. Giống như CrCl3, triodua có độ hòa tan ít trong nước do đặc tính học của Cr (III). Bổ sung một lượng ion crom nhỏ (III) giúp làm tăng quá trình hòa tan.

Substance NaOCH3 (Natri metoxit)

NaOCH3-Natri+metoxit-1190

Natri metoxit là một loại bột vô định hình màu trắng. Nó phản ứng với nước để tạo thành natri hydroxit, một vật liệu ăn mòn và rượu metylic, một chất lỏng dễ cháy. Nhiệt từ phản ứng này có thể đủ để đốt cháy vật liệu dễ cháy xung quanh hoặc chính natri metoxit nếu nước chỉ có một lượng nhỏ. Nó được sử dụng để chế biến dầu mỡ ăn được và sản xuất các hóa chất khác. Rượu metylic là chất lỏng không màu, dễ cháy được sử dụng để sản xuất FORMALDEHYDE và ACETIC ACID, trong tổng hợp hóa học, chất chống đông và làm dung môi. Nuốt phải methanol rất độc và có thể gây mù mắt. Natri metoxit rắn có tính không ổn định trong không khí và có thể phân huỷ thành nhiều loại muối natri khác khi tiếp xúc với không khí. Sự mất ổn định này có thể được ngăn chặn bằng cách bảo quản natri metoxit trong môi trường trơ (N2).

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more