Coban(II) molybdat có dạng tinh thể đen hoặc màu lục nhạt, không mùi, không tan trong nước, tạo phức với amonia Phản ứng trao đổi là phương pháp đơn giản để tạo ra muối: Na2MoO4 + CoCl2 -> CoMoO4 + 2NaCl
Search substance
Please enter substance to start the search
| Tính chất | Coban(II) molybdat | Berili oxit |
|---|---|---|
| Tên tiếng Việt | Coban(II) molybdat | Berili oxit |
| Tên tiếng Anh | Copalt molybdenum oxide; Molybdic acid cobalt(II) salt | beryllium oxide |
| Nguyên tử khối | 218.8908 | 25.01158 ± 0.00030 |
| Khối lượng riêng (kg/m3) | ||
| Nhiệt độ sôi (°C) | ||
| Màu sắc | ||
| Độ âm điện | ||
| Năng lượng ion hoá thứ nhất | ||
| Phương trình tham gia | Phương trình CoMoO4 tham gia | Phương trình BeO tham gia |
| Phương trình điều chế | Phương trình điều chế CoMoO4 | Phương trình điều chế BeO |
Coban(II) molybdat có dạng tinh thể đen hoặc màu lục nhạt, không mùi, không tan trong nước, tạo phức với amonia Phản ứng trao đổi là phương pháp đơn giản để tạo ra muối: Na2MoO4 + CoCl2 -> CoMoO4 + 2NaCl
Berili oxit này là một chất rắn không màu, không mùi có tính chất đặc biệt là cách điện và còn có độ dẫn nhiệt cao hơn các kim loại phi kim loại khác, ngoại trừ kim cương. Vì có điểm nóng chảy cao nên nó được ứng dụng rộng rãi trong vật liệu chịu nhiệt. BeO là oxit kim loại kiềm thổ nhưng là 1 oxit lưỡng tính. Nó tác dụng được với cả axit và kiềm. BeO không tan trong nước ở bất kỳ nhiệt độ nào Khi đun nóng phát ra khói độc của các oxit beri. Hít phải tiếp xúc với bụi của nó gây kích ứng mũi, họng và phổi và có thể gây viêm phổi. Tiếp xúc lâu dài có thể dẫn đến bệnh berili mãn tính được gọi là bệnh berylliosis gây ra u hạt và hình thành xơ ở phổi. Berili có liên quan đến việc tăng nguy cơ phát triển ung thư phổi.
Total rating:
Rating: / 5 star
Catalyst
normal
Temperature
547 - 600
Pressure
normal
Other conditions
normal
Catalyst
normal
Temperature
1075
Pressure
normal
Other conditions
normal
Catalyst
normal
Temperature
> 1000
Pressure
normal
Other conditions
normal
Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life
View moreHelium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.
View moreLithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.
View moreBeryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.
View moreCarbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.
View more