Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Coban(II) hidroxit và chất axit sulfuric

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Coban(II) hidroxit và chất axit sulfuric


Điểm khác nhau giữa chất Coban(II) hidroxit và chất axit sulfuric

Tính chất Coban(II) hidroxit axit sulfuric
Tên tiếng Việt Coban(II) hidroxit axit sulfuric
Tên tiếng Anh Cobalt(II) hydroxide; Cobalt hydroxide; Cobalt(II)dihydoxide sulfuric acid
Nguyên tử khối 92.94787 ± 0.00075 98.0785
Khối lượng riêng (kg/m3) 1840
Nhiệt độ sôi (°C) chất lỏng
Màu sắc Dầu trong suốt, không màu, không mùi
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình Co(OH)2 tham gia Phương trình H2SO4 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế Co(OH)2 Phương trình điều chế H2SO4

Substance Co(OH)2 (Coban(II) hidroxit)

Co(OH)2-Coban(II)+hidroxit-522

Coban(II) hidroxit có dạng bột hồng đỏ hoặc bột xanh dương, hòa tan trong axit, amonia; không hòa tan trong kiềm loãng. Nó được sử dụng nhiều như tác nhân làm khô cho sơn, vecni và mực, trong việc điều chế các hợp chất coban khác, như một chất xúc tác và trong việc sản xuất điện cực pin. Coban(II) hydroxit kết tủa như một chất rắn khi một hydroxit kim loại kiềm được thêm vào một dung dịch nước muối Co2+: Co2+ + 2NaOH → Co(OH)2 + 2Na+

Substance H2SO4 (axit sulfuric)

H2SO4-axit+sulfuric-96

Axit sunfuric là một trong hóa chất rất quan trọng, sản lượng axit sunfuric của một quốc gia có thể phản ánh về sức mạnh công nghiệp của quốc gia đó. Phần lớn lượng axit sunfuric (chiếm khoảng 60%) trên thế giới sản xuất ra được tiêu thụ cho phân bón, đặc biệt là superphotphat, amoni photphat và amoni sulfat. Khoảng 20 % axit sunfuric được sử dụng trong công nghiệp hóa chất để sản xuất chất tẩy rửa, nhựa tổng hợp, thuốc nhuộm, dược phẩm, chất xúc tác dầu mỏ, chất diệt côn trùng và chất chống đông, cũng như trong các quy trình khác nhau như axit hóa giếng dầu, khử nhôm, định cỡ giấy và xử lý nước. Khoảng 6% lượng axit sunfuric được sử dụng để sản xuất bột màu như sơn, men, mực in, vải trắng và giấy. Phần còn lại được phân tán vào vô số ứng dụng như sản xuất chất nổ, giấy bóng kính, vải dệt axetat và visco, chất bôi trơn, phi kim loại đen và pin.

Total rating:

Rating: / 5 star

The equations for preparation Co(OH)2

View all preparation equations Co(OH)2

Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more