Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Ceri(III) sunfua và chất axit sulfuric

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Ceri(III) sunfua và chất axit sulfuric


Điểm khác nhau giữa chất Ceri(III) sunfua và chất axit sulfuric

Tính chất Ceri(III) sunfua axit sulfuric
Tên tiếng Việt Ceri(III) sunfua axit sulfuric
Tên tiếng Anh Cerium(III) sulfide; Ceriumu sesquisulfide sulfuric acid
Nguyên tử khối 376.4270 98.0785
Khối lượng riêng (kg/m3) 1840
Nhiệt độ sôi (°C) chất lỏng
Màu sắc Dầu trong suốt, không màu, không mùi
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình Ce2S3 tham gia Phương trình H2SO4 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế Ce2S3 Phương trình điều chế H2SO4

Substance Ce2S3 (Ceri(III) sunfua)

Ce2S3-Ceri(III)+sunfua-498

Ce2S3 có dạng tinh thể đỏ, đỏ tía, đen (tùy thuộc vào đa hình). Không tan trong nước. hòa tan trong axit fomic hoặc axit axetic, HCl, HNO3 hoặc H2SO4 Ceri(III) sunfua, còn được gọi là ceri sesquisulfide, là một hợp chất vô cơ với công thức Ce2S3. Nó là muối sunfua của ceri (III) và tồn tại dưới dạng đa hình với cấu trúc tinh thể khác nhau. Vì bản chất trơ về mặt hóa học thỉnh thoảng nó được sử dụng làm vật liệu chịu lửa cho nồi nấu kim loại. Ceri (III) sulfua có thể được điều chế bằng cách nung nóng ceri sesquioxit ở 900–1100 ° C trong môi trường hydro sulfua: Ce2O3 + 3 H2S → Ce2S3 + 3 H2O Nó cũng được điều chế từ ceri đioxít được khử bởi khí CS2 ở nhiệt độ 800–1000°C: 6 CeO2 + 5 CS2 → 3 Ce2S3 + 5 CO2 + SO2

Substance H2SO4 (axit sulfuric)

H2SO4-axit+sulfuric-96

Axit sunfuric là một trong hóa chất rất quan trọng, sản lượng axit sunfuric của một quốc gia có thể phản ánh về sức mạnh công nghiệp của quốc gia đó. Phần lớn lượng axit sunfuric (chiếm khoảng 60%) trên thế giới sản xuất ra được tiêu thụ cho phân bón, đặc biệt là superphotphat, amoni photphat và amoni sulfat. Khoảng 20 % axit sunfuric được sử dụng trong công nghiệp hóa chất để sản xuất chất tẩy rửa, nhựa tổng hợp, thuốc nhuộm, dược phẩm, chất xúc tác dầu mỏ, chất diệt côn trùng và chất chống đông, cũng như trong các quy trình khác nhau như axit hóa giếng dầu, khử nhôm, định cỡ giấy và xử lý nước. Khoảng 6% lượng axit sunfuric được sử dụng để sản xuất bột màu như sơn, men, mực in, vải trắng và giấy. Phần còn lại được phân tán vào vô số ứng dụng như sản xuất chất nổ, giấy bóng kính, vải dệt axetat và visco, chất bôi trơn, phi kim loại đen và pin.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more