Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Cadmi florua và chất natri oxit

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Cadmi florua và chất natri oxit


Điểm khác nhau giữa chất Cadmi florua và chất natri oxit

Tính chất Cadmi florua natri oxit
Tên tiếng Việt Cadmi florua natri oxit
Tên tiếng Anh cadmium fluoride sodium oxide
Nguyên tử khối 150.4078 61.97894 ± 0.00030
Khối lượng riêng (kg/m3) 2270
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn
Màu sắc màu trắng
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình CdF2 tham gia Phương trình Na2O tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế CdF2 Phương trình điều chế Na2O

Substance CdF2 (Cadmi florua)

CdF2-Cadmi+florua-461

Cadmi florua là tinh thể xám hoặc xám trắng. Tan trong nước 4.35 g/100 mL, hòa tan trong axit, không hòa tan trong rượu etanol và amoniac lỏng. Cadmi florua được điều chế bằng phản ứng của flo ở thể khí hoặc hydro florua với kim loại cadimi hoặc muối của nó, chẳng hạn như clorua, oxit hoặc sunfua: Cd + F2 → CdF2 Cd + 2HF → CdF2 + H2 CdO + 2HF → CdF2 + H2O Nó cũng có thể thu được bằng cách hòa tan cadimi cacbonat trong dung dịch axit flohydric 40%, làm bay hơi dung dịch và làm khô trong chân không ở 150 ° C: CdCO3 + 2HF → CdF2 + H2O + CO2 Cadmi florua cũng có thể được điều chế bằng cách trộn các dung dịch cadimi clorua và amoni florua, sau đó kết tinh.

Substance Na2O (natri oxit)

Na2O-natri+oxit-141

Làm thủy tinh Natri oxit là một thành phần đáng kể của thuỷ tinh và các ô kính mặc dù nó được thêm vào dưới dạng "soda" (natri cacbonat). Natri oxit không tồn tại rõ ràng trong thuỷ tinh, vì thuỷ tinh là những polyme liên kết đan xéo nhau phức tạp. Điển hình, thuỷ tinh được sản xuất ra chứa khoảng 15% natri oxit, 70% silica và 9% vôi (CaO). "Soda" natri cacbonat hoạt động như một luồng để làm giảm nhiệt độ silica nóng chảy. Thuỷ tinh soda có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiều so với thuỷ tinh thuần khiết, và có độ đàn hồi cao hơn. Những sự thay đổi trên xảy ra vì silica và soda phản ứng với nhau tạo thành natri silicat có công thức tổng quát Na2[SiO2]x[SiO3]. Na2CO3 → Na2O + CO2 Na2O + SiO2 → Na2SiO3

Total rating:

Rating: / 5 star

The equations for preparation Na2O

View all preparation equations Na2O

Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more