Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Cadmi florua và chất Magie oxit

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Cadmi florua và chất Magie oxit


Điểm khác nhau giữa chất Cadmi florua và chất Magie oxit

Tính chất Cadmi florua Magie oxit
Tên tiếng Việt Cadmi florua Magie oxit
Tên tiếng Anh cadmium fluoride magnesium oxide
Nguyên tử khối 150.4078 40.30440 ± 0.00090
Khối lượng riêng (kg/m3) 3580
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn
Màu sắc Bột trắng; Mùi Không mùi
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình CdF2 tham gia Phương trình MgO tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế CdF2 Phương trình điều chế MgO

Substance CdF2 (Cadmi florua)

CdF2-Cadmi+florua-461

Cadmi florua là tinh thể xám hoặc xám trắng. Tan trong nước 4.35 g/100 mL, hòa tan trong axit, không hòa tan trong rượu etanol và amoniac lỏng. Cadmi florua được điều chế bằng phản ứng của flo ở thể khí hoặc hydro florua với kim loại cadimi hoặc muối của nó, chẳng hạn như clorua, oxit hoặc sunfua: Cd + F2 → CdF2 Cd + 2HF → CdF2 + H2 CdO + 2HF → CdF2 + H2O Nó cũng có thể thu được bằng cách hòa tan cadimi cacbonat trong dung dịch axit flohydric 40%, làm bay hơi dung dịch và làm khô trong chân không ở 150 ° C: CdCO3 + 2HF → CdF2 + H2O + CO2 Cadmi florua cũng có thể được điều chế bằng cách trộn các dung dịch cadimi clorua và amoni florua, sau đó kết tinh.

Substance MgO (Magie oxit)

MgO-Magie+oxit-207

Magie oxit được sử dụng như là vật liệu chịu lửa trong các lò sản xuất sắt và thép, các kim loại màu, thủy tinh hay xi măng. Magie oxit và các hợp chất khác cũng được sử dụng trong nông nghiệp, công nghiệp hóa chất và xây dựng. Nó được sử dụng để tạo các hợp kim nhôm - magie dùng trong sản xuất vỏ đồ hộp, cũng như trong các thành phần cấu trúc của ô tô và máy móc. Magie oxit còn được sử dụng trong kỹ thuật chế tạo pháo hoa do tạo ra các tia rất sáng và lập lòe, magiê là một ví dụ, hoàn toàn trái ngược với các kim loại khác nó cháy ngay cả khi nó không ở dang bột. Trong vật liệu gốm Magie oxit được dùng trong vật liệu gốm nhờ hai đặc tính quan trọng là độ giãn nở nhiệt thấp và khả năng chống rạn men. Trong men nung nhiệt độ cao, chất này là một chất trợ chảy (bắt đầu hoạt động từ 1170 độ C) tạo ra men chảy lỏng có độ sệt cao, sức căng bề mặt lớn, đục và sần. Cũng như CaO, tác động làm chảy men của nó gia tăng rất nhanh khi nhiệt độ càng cao. MgO không nên dùng cho men có màu sáng. Nó cũng có thể tác hại đến một số chất tạo màu phía dưới. MgO dùng làm chất điều chỉnh bề mặt – tạo mặt men matte.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more