Etyl bromua là chất lỏng dễ bay hơi không màu. Ít tan trong nước và đặc hơn nước. Hơi nặng hơn không khí. Độc khi hít phải. Kích ứng da và mắt. Etyl bromua dùng để bào chế dược phẩm và làm dung môi.
Search substance
Please enter substance to start the search
| Tính chất | Bromoetan | Phospho pentoxit |
|---|---|---|
| Tên tiếng Việt | Bromoetan | Phospho pentoxit |
| Tên tiếng Anh | Bromoethane; Bromic ether; 1-Bromoethane; Ethyl bromide; NCI-C-55481; Halon-2001 | |
| Nguyên tử khối | 108.9651 | 283.8890 |
| Khối lượng riêng (kg/m3) | 2390 | |
| Nhiệt độ sôi (°C) | chất rắn | |
| Màu sắc | bột trắng dễ chảy rữa mùi hăng | |
| Độ âm điện | ||
| Năng lượng ion hoá thứ nhất | ||
| Phương trình tham gia | Phương trình CH3CH2Br tham gia | Phương trình P4O10 tham gia |
| Phương trình điều chế | Phương trình điều chế CH3CH2Br | Phương trình điều chế P4O10 |
Etyl bromua là chất lỏng dễ bay hơi không màu. Ít tan trong nước và đặc hơn nước. Hơi nặng hơn không khí. Độc khi hít phải. Kích ứng da và mắt. Etyl bromua dùng để bào chế dược phẩm và làm dung môi.
Phốtpho pentôxít là một chất khử nước mạnh, như chỉ ra bởi bản chất tỏa nhiệt trong sự thủy phân nó: P4O10 + 6 H2O → 4 H3PO4 (–177 kJ) Tuy nhiên, việc sử dụng nó để làm khô bị hạn chế do nó có xu hướng tạo ra một lớp che phủ bảo vệ dạng nhớt ngăn cản sự khử nước tiếp theo của vật liệu còn lại. Dạng hạt của P4O10 được dùng trong các thiết bị hút ẩm. Phù hợp với khả năng hút ẩm mạnh của nó, P4O10 được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ để khử nước. Ứng dụng quan trọng nhất của nó là chuyển hóa các amit bậc nhất thành các nitril[3]: P4O10 + RC(O)NH2 → P4O9(OH)2 + RCN Phụ phẩm chỉ ra trong phương trình P4O9(OH)2 là công thức lý tưởng hóa của các sản phẩm không xác định tạo ra từ hydrat hóa P4O10. Bên cạnh đó, khi kết hợp cùng axit cacboxylic, phản ứng tạo ra anhydrit hữu cơ tương ứng[4]: P4O10 + RCO2H → P4O9(OH)2 + [RC(O)]2O "Thuốc thử Onodera" là dung dịch của P4O10 trong DMSO, được sử dụng để oxi hóa các loại ancol[5]. Phản ứng này là tương tự như phản ứng Swern. Khả năng hút ẩm của P4O10 là dủ mạnh để chuyển nhiều axit vôcơ thành các anhydrit của chúng, chẳng hạn: HNO3 bị chuyển hóa thành N2O5; H2SO4 thành SO3; HClO4 thành Cl2O7; HCF3SO3 thành (CF3)2S2O5.
Total rating:
Rating: / 5 star
Catalyst
normal
Temperature
normal
Pressure
normal
Other conditions
normal
Catalyst
normal
Temperature
normal
Pressure
normal
Other conditions
normal
Catalyst
normal
Temperature
normal
Pressure
normal
Other conditions
normal
Catalyst
normal
Temperature
normal
Pressure
normal
Other conditions
normal
Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life
View moreHelium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.
View moreLithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.
View moreBeryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.
View moreCarbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.
View more