Etyl bromua là chất lỏng dễ bay hơi không màu. Ít tan trong nước và đặc hơn nước. Hơi nặng hơn không khí. Độc khi hít phải. Kích ứng da và mắt. Etyl bromua dùng để bào chế dược phẩm và làm dung môi.
Search substance
Please enter substance to start the search
| Tính chất | Bromoetan | Magie oxit |
|---|---|---|
| Tên tiếng Việt | Bromoetan | Magie oxit |
| Tên tiếng Anh | Bromoethane; Bromic ether; 1-Bromoethane; Ethyl bromide; NCI-C-55481; Halon-2001 | magnesium oxide |
| Nguyên tử khối | 108.9651 | 40.30440 ± 0.00090 |
| Khối lượng riêng (kg/m3) | 3580 | |
| Nhiệt độ sôi (°C) | chất rắn | |
| Màu sắc | Bột trắng; Mùi Không mùi | |
| Độ âm điện | ||
| Năng lượng ion hoá thứ nhất | ||
| Phương trình tham gia | Phương trình CH3CH2Br tham gia | Phương trình MgO tham gia |
| Phương trình điều chế | Phương trình điều chế CH3CH2Br | Phương trình điều chế MgO |
Etyl bromua là chất lỏng dễ bay hơi không màu. Ít tan trong nước và đặc hơn nước. Hơi nặng hơn không khí. Độc khi hít phải. Kích ứng da và mắt. Etyl bromua dùng để bào chế dược phẩm và làm dung môi.
Magie oxit được sử dụng như là vật liệu chịu lửa trong các lò sản xuất sắt và thép, các kim loại màu, thủy tinh hay xi măng. Magie oxit và các hợp chất khác cũng được sử dụng trong nông nghiệp, công nghiệp hóa chất và xây dựng. Nó được sử dụng để tạo các hợp kim nhôm - magie dùng trong sản xuất vỏ đồ hộp, cũng như trong các thành phần cấu trúc của ô tô và máy móc. Magie oxit còn được sử dụng trong kỹ thuật chế tạo pháo hoa do tạo ra các tia rất sáng và lập lòe, magiê là một ví dụ, hoàn toàn trái ngược với các kim loại khác nó cháy ngay cả khi nó không ở dang bột. Trong vật liệu gốm Magie oxit được dùng trong vật liệu gốm nhờ hai đặc tính quan trọng là độ giãn nở nhiệt thấp và khả năng chống rạn men. Trong men nung nhiệt độ cao, chất này là một chất trợ chảy (bắt đầu hoạt động từ 1170 độ C) tạo ra men chảy lỏng có độ sệt cao, sức căng bề mặt lớn, đục và sần. Cũng như CaO, tác động làm chảy men của nó gia tăng rất nhanh khi nhiệt độ càng cao. MgO không nên dùng cho men có màu sáng. Nó cũng có thể tác hại đến một số chất tạo màu phía dưới. MgO dùng làm chất điều chỉnh bề mặt – tạo mặt men matte.
Total rating:
Rating: / 5 star
Catalyst
normal
Temperature
normal
Pressure
normal
Other conditions
normal
Catalyst
normal
Temperature
500
Pressure
normal
Other conditions
normal
Catalyst
normal
Temperature
700 - 800
Pressure
normal
Other conditions
normal
Catalyst
normal
Temperature
> 300
Pressure
normal
Other conditions
normal
Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life
View moreHelium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.
View moreLithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.
View moreBeryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.
View moreCarbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.
View more