Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Axit stearic và chất Crom(II) Oxit

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Axit stearic và chất Crom(II) Oxit


Điểm khác nhau giữa chất Axit stearic và chất Crom(II) Oxit

Tính chất Axit stearic Crom(II) Oxit
Tên tiếng Việt Axit stearic Crom(II) Oxit
Tên tiếng Anh Stearic acid; Octadecanoic acid; Hydrofol Acid-150; Emersol-6349; Emersol-153; Hydrofol Acid-1895; Century-1220; Stearophanic acid; Stearex Beads; Neo-Fat 18; Neo-Fat 18-59; Neo-Fat 18-55; Neo-Fat 18-54; Neo-Fat 18-53; Neo-Fat 18S; Kam-2000; Kam-3000; Kam-1000; Industrene R; Hystrene 9718NFFG; Hystrene S-97; Hystrene-80; Hystrene T-70; 18:0
Nguyên tử khối 284.4772 67.99550 ± 0.00090
Khối lượng riêng (kg/m3)
Nhiệt độ sôi (°C) Chất rắn dạng bột
Màu sắc màu đen hoặc lục
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình CH3(CH2)16COOH tham gia Phương trình CrO tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế CH3(CH2)16COOH Phương trình điều chế CrO

Substance CH3(CH2)16COOH (Axit stearic)

CH3(CH2)16COOH-Axit+stearic-340

Axit stearic là chất rắn màu trắng, mùi nhẹ. Nổi trên mặt nước. Nó là các axit béo bão hòa với một chuỗi 18 carbon và có tên IUPAC axit octadecanoic. Axit stearic là chất rắn dạng sáp có công thức hóa học là CH3-(CH2)16-CO2H. Chất này có mặt trong nhiều dầu mỡ động vật và chất béo thực vật, nhưng phổ biến hơn so với chất béo thực vật (thường chứa hàm lượng acid stearic <5%) là mỡ động vật( chiếm khoảng 30%) Axit stearic là một axit béo mạch dài bão hòa có xương sống 18 cacbon. Axit stearic được tìm thấy trong các chất béo động thực vật khác nhau, và là thành phần chính của bơ ca cao và bơ hạt mỡ.

Substance CrO (Crom(II) Oxit)

CrO-Crom(II)+Oxit-1411

Các đường dẫn tiếp xúc có khả năng: Hít phải, da và mắt. Triệu chứng tiếp xúc: Có thể gây kích ứng mắt và da bị trầy xước. Có thể gây kích ứng phổi. CrO gây tác hại khá nghiệm trọng đối với sức khỏe con người, cần di chuyển bệnh nhân khỏi vùng phơi nhiễm. Có 4 biện pháp sơ cứu khi tiếp xúc với CrO. Khi nạn nhân hít phải, cần để nạn nhân hít vào không khí trong lành, giữ ấm và yên tĩnh, cho thở oxy nếu khó thở. Nếu trường hợp nạn nhân nuốt phải: Nên rửa sạch miệng bằng nước. Không cố gây ói mửa, không bao giờ gây nôn hoặc cho bất cứ điều gì bằng miệng cho người bất tỉnh. Tất cả các trường hợp này, cần chăm sóc ý tế sau đó. Nếu CrO tiếp xúc với da, thì nên cởi áo quần vùng bị nhiễm bẩn, phủi hóa chất khỏi da, rửa vùng bị ảnh hưởng bằng xà bông và nước. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế nếu các triệu chứng vẫn còn. Trường hợp nếu CrO dính vào mắt: Rửa mắt bằng nước ấm, bao gồm mí trên và dưới, ít nhất 15 phút. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế nếu các triệu chứng vẫn còn.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more