Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Methanal và chất Chì(II) sulfat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Methanal và chất Chì(II) sulfat


Điểm khác nhau giữa chất Methanal và chất Chì(II) sulfat

Tính chất Methanal Chì(II) sulfat
Tên tiếng Việt Methanal Chì(II) sulfat
Tên tiếng Anh formaldehyde C.I.77630; Anglislite; Fast White; Milk White; C.I.Pigment White 3; Sulfuric acid lead(II); Plumbous sulfate; Lead(II) sulfate; Freemans White Lead; NA-2291; Lead Bottoms; Mulhouse White; Sulfuric acid lead(II) salt; Anglesite
Nguyên tử khối 30.0260 303.2626
Khối lượng riêng (kg/m3) 6290
Nhiệt độ sôi (°C)
Màu sắc
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình CH2O tham gia Phương trình PbSO4 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế CH2O Phương trình điều chế PbSO4

Substance CH2O (Methanal)

CH2O-Methanal-327

Ở nhiệt độ thường, fomanđehit là chất khí không màu, dễ cháy, có mùi hắc đặc trưng, được tổng hợp bằng quá trình oxy hóa metanol và được sử dụng làm chất khử trùng, chất cố định mô học và thuốc thử hóa học đa năng cho các ứng dụng trong phòng thí nghiệm. Formaldehyde dễ hòa tan trong nước và thường được phân phối dưới dạng dung dịch 37% trong nước; formalin, một dung dịch 10% của formaldehyde trong nước, được sử dụng như một chất khử trùng và để bảo quản các mẫu vật sinh học. Về mặt môi trường, formaldehyde có thể được tìm thấy trong khí quyển, khói từ các đám cháy, khói ô tô và khói thuốc lá. Một lượng nhỏ được tạo ra trong quá trình trao đổi chất bình thường ở hầu hết các sinh vật, bao gồm cả con người.

Substance PbSO4 (Chì(II) sulfat)

PbSO4-Chi(II)+sulfat-1118

Chì sulfat có dạng chất rắn kết tinh màu trắng. Không hòa tan trong nước, không hòa tan trong rượu, hòa tan trong amoni axetat (> 6M), hòa tan trong amoni tartrat với sự có mặt của amoni clorua và amoniac. Tiếp xúc có thể gây kích ứng da, mắt và niêm mạc. Có thể gây độc nhẹ khi nuốt phải, hít phải và hấp thụ qua da. Chì (II) sulfat được điều chế bằng cách xử lý oxit, hydroxit hoặc cacbonat với axit sulfuric nóng, hoặc bằng cách xử lý muối hòa tan với axit sulfuric. Ngoài ra, nó có thể được tạo ra bởi sự trao đổi phản ứng của các dịch vụ sử dụng của kim loại nitrat và natri sunfat.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more