Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Thuốc nổ TNT và chất kẽm photphua

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Thuốc nổ TNT và chất kẽm photphua


Điểm khác nhau giữa chất Thuốc nổ TNT và chất kẽm photphua

Tính chất Thuốc nổ TNT kẽm photphua
Tên tiếng Việt Thuốc nổ TNT kẽm photphua
Tên tiếng Anh TNT; Tolit; Trilit; Trotyl; Trinitrotoluene; 2,4,6-Trinitrotoluene; Tritol; alpha-TNT; NCI-C-56155; Tolite; 1-Methyl-2,4,6-trinitrobenzene; 2-Methyl-1,3,5-trinitrobenzene; 1,3,5-Trinitro-2-methylbenzene
Nguyên tử khối 227.1311 258.0875
Khối lượng riêng (kg/m3) 1 4550
Nhiệt độ sôi (°C)
Màu sắc Tinh thể xám tứ góc
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình C7H5N3O6 tham gia Phương trình Zn3P2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế C7H5N3O6 Phương trình điều chế Zn3P2

Substance C7H5N3O6 (Thuốc nổ TNT)

C7H5N3O6-Thuoc+no+TNT-1182

TNT là loại thuốc nổ được dùng phổ biến, không màu hoặc có màu vàng nhạt, tỷ trọng 1,65, độ nóng chảy 82°C, độ sôi 240°C. TNT tan trong ête, rất dễ tan trong axetôn và benzen, không tan trong nước. Chất rắn này là một loại chất thử trong hóa học nhưng nó cũng là loại chất nổ nổi tiếng được dùng trong lĩnh vực quân sự Nồng độ ở giới hạn tối đa cho phép ở Liên Xô cũ là 1mg/m3. Ở nước ta nhiều trường hợp nhiễm độc TNT ở một số xí nghiệp quốc phòng và xí nghiệp hầm mỏ dùng thuốc nổ đã được phát hiện và giám định. Nhiễm độc TNT thường là nhiễm độc mạn tính do nghề nghiệp, xảy ra trong quá trình sản xuất sử dụng, bảo quản... Như ở các nhà máy Z của quân đội, chuyên sản xuất và sửa chữa đạn dược, các nhà máy hầm mỏ khai thác đá, than, khoáng sản... TNT vào cơ thể theo nhiều đường (da, hô hấp, tiêu hoá). Khả năng gây độc hại của TNT là do tác động trực tiếp lên tế bào tiếp xúc và kết hợp với một số gốc hữu cơ làm thay đổi khả năng làm việc dẫn đến rối loạn chức năng tương ứng.

Substance Zn3P2 (kẽm photphua)

Zn3P2-kem+photphua-180

Kẽm photphua là một hợp chất hóa học vô cơ, có thành phần chính gồm hai nguyên tố là kẽm và photpho, với công thức hóa học được quy định là Zn3P2. Hợp chất này là một chất rắn màu xám, mặc dù các mẫu thương mại thường có màu tối hoặc thậm chí là đen. Nó được sử dụng làm thuốc diệt chuột. Zn3P2 là một chất bán dẫn và có thể được ứng dụng trong các tế bào quang điện.[4] Một hợp chất kẽm photphua thứ hai được biết đến với công thức hóa học là ZnP2.Nó sẽ được sử dụng như một chất độc cho động vật có xương sống bổ sung trong những tình huống nhất định. Không giống như chất độc 1080, nó không thể được sử dụng cho ứng dụng trên không

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more