Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Thuốc nổ TNT và chất Coban(II) nitrat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Thuốc nổ TNT và chất Coban(II) nitrat


Điểm khác nhau giữa chất Thuốc nổ TNT và chất Coban(II) nitrat

Tính chất Thuốc nổ TNT Coban(II) nitrat
Tên tiếng Việt Thuốc nổ TNT Coban(II) nitrat
Tên tiếng Anh TNT; Tolit; Trilit; Trotyl; Trinitrotoluene; 2,4,6-Trinitrotoluene; Tritol; alpha-TNT; NCI-C-56155; Tolite; 1-Methyl-2,4,6-trinitrobenzene; 2-Methyl-1,3,5-trinitrobenzene; 1,3,5-Trinitro-2-methylbenzene Cobalt dinitrate; Cobaltous nitrate; Cobalt(II) nitrate; Bis(nitric acid) cobalt(II); Bisnitric acid cobalt(II) salt; Dinitric acid cobalt(II) salt
Nguyên tử khối 227.1311 182.9430
Khối lượng riêng (kg/m3) 1
Nhiệt độ sôi (°C)
Màu sắc
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình C7H5N3O6 tham gia Phương trình Co(NO3)2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế C7H5N3O6 Phương trình điều chế Co(NO3)2

Substance C7H5N3O6 (Thuốc nổ TNT)

C7H5N3O6-Thuoc+no+TNT-1182

TNT là loại thuốc nổ được dùng phổ biến, không màu hoặc có màu vàng nhạt, tỷ trọng 1,65, độ nóng chảy 82°C, độ sôi 240°C. TNT tan trong ête, rất dễ tan trong axetôn và benzen, không tan trong nước. Chất rắn này là một loại chất thử trong hóa học nhưng nó cũng là loại chất nổ nổi tiếng được dùng trong lĩnh vực quân sự Nồng độ ở giới hạn tối đa cho phép ở Liên Xô cũ là 1mg/m3. Ở nước ta nhiều trường hợp nhiễm độc TNT ở một số xí nghiệp quốc phòng và xí nghiệp hầm mỏ dùng thuốc nổ đã được phát hiện và giám định. Nhiễm độc TNT thường là nhiễm độc mạn tính do nghề nghiệp, xảy ra trong quá trình sản xuất sử dụng, bảo quản... Như ở các nhà máy Z của quân đội, chuyên sản xuất và sửa chữa đạn dược, các nhà máy hầm mỏ khai thác đá, than, khoáng sản... TNT vào cơ thể theo nhiều đường (da, hô hấp, tiêu hoá). Khả năng gây độc hại của TNT là do tác động trực tiếp lên tế bào tiếp xúc và kết hợp với một số gốc hữu cơ làm thay đổi khả năng làm việc dẫn đến rối loạn chức năng tương ứng.

Substance Co(NO3)2 (Coban(II) nitrat)

Co(NO3)2-Coban(II)+nitrat-521

Coban dinitrat là một muối coban, trong đó kim loại coban ở trạng thái oxi hóa +2 và anion phản ứng là nitrat. Nó là chất rắn màu đỏ không mùi. Hợp chất này là một muối tan được trong nước và các dung môi phân cực khác. Hợp chất dưới dạng ngậm nước hexahydrat được điều chế bằng kim loại coban hoặc một trong các hợp chất của coban như oxit, hydroxit hoặc cacbonat với axit nitric: Co + 4HNO3 + 4H2O → Co(H2O)6(NO3)2 + 2NO2↑ CoO + 2HNO3 + 5H2O → Co(H2O)6(NO3)2 CoCO3 + 2HNO3 + 5H2O → Co(H2O)6(NO3)2 + CO2↑

Total rating:

Rating: / 5 star

The equations for preparation Co(NO3)2

View all preparation equations Co(NO3)2

Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more