Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Thuốc nổ TNT và chất Bạc sunfua

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Thuốc nổ TNT và chất Bạc sunfua


Điểm khác nhau giữa chất Thuốc nổ TNT và chất Bạc sunfua

Tính chất Thuốc nổ TNT Bạc sunfua
Tên tiếng Việt Thuốc nổ TNT Bạc sunfua
Tên tiếng Anh TNT; Tolit; Trilit; Trotyl; Trinitrotoluene; 2,4,6-Trinitrotoluene; Tritol; alpha-TNT; NCI-C-56155; Tolite; 1-Methyl-2,4,6-trinitrobenzene; 2-Methyl-1,3,5-trinitrobenzene; 1,3,5-Trinitro-2-methylbenzene silver sulfide
Nguyên tử khối 227.1311 247.8014
Khối lượng riêng (kg/m3) 1 7234
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn
Màu sắc màu đen dày đặc
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình C7H5N3O6 tham gia Phương trình Ag2S tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế C7H5N3O6 Phương trình điều chế Ag2S

Substance C7H5N3O6 (Thuốc nổ TNT)

C7H5N3O6-Thuoc+no+TNT-1182

TNT là loại thuốc nổ được dùng phổ biến, không màu hoặc có màu vàng nhạt, tỷ trọng 1,65, độ nóng chảy 82°C, độ sôi 240°C. TNT tan trong ête, rất dễ tan trong axetôn và benzen, không tan trong nước. Chất rắn này là một loại chất thử trong hóa học nhưng nó cũng là loại chất nổ nổi tiếng được dùng trong lĩnh vực quân sự Nồng độ ở giới hạn tối đa cho phép ở Liên Xô cũ là 1mg/m3. Ở nước ta nhiều trường hợp nhiễm độc TNT ở một số xí nghiệp quốc phòng và xí nghiệp hầm mỏ dùng thuốc nổ đã được phát hiện và giám định. Nhiễm độc TNT thường là nhiễm độc mạn tính do nghề nghiệp, xảy ra trong quá trình sản xuất sử dụng, bảo quản... Như ở các nhà máy Z của quân đội, chuyên sản xuất và sửa chữa đạn dược, các nhà máy hầm mỏ khai thác đá, than, khoáng sản... TNT vào cơ thể theo nhiều đường (da, hô hấp, tiêu hoá). Khả năng gây độc hại của TNT là do tác động trực tiếp lên tế bào tiếp xúc và kết hợp với một số gốc hữu cơ làm thay đổi khả năng làm việc dẫn đến rối loạn chức năng tương ứng.

Substance Ag2S (Bạc sunfua)

Ag2S-Bac+sunfua-1172

Các ion bạc có đặc tính kháng khuẩn, nhưng không có nhiều công dụng của hợp chất bạc sunfua. Bạc sunfua được sử dụng trong nghiên cứu và trong các cảm biến màng trong dược phẩm, nhưng không có nhiều công dụng khác của hợp chất này. Sự thật thú vị Nó là một thành phần của phân tích vô cơ chất lượng cổ điển. Khi hình thành trên các tiếp điểm điện hoạt động trong bầu khí quyển giàu hydro sunfua, các sợi dài có thể được gọi là râu bạc có thể hình thành. Khi phá các rương kho báu gỗ trên những con thuyền lớn bị chìm có thể cung cấp sunfua cần thiết để tạo ra khí hydro sunfua. Khi kết hợp với bạc, khí hydro sunfua tạo ra một lớp bạc sunfua patina màu đen trên bạc, để bảo vệ lớp bạc bên trong.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more