Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Thuốc nổ TNT và chất Thiosunfat

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Thuốc nổ TNT và chất Thiosunfat


Điểm khác nhau giữa chất Thuốc nổ TNT và chất Thiosunfat

Tính chất Thuốc nổ TNT Thiosunfat
Tên tiếng Việt Thuốc nổ TNT Thiosunfat
Tên tiếng Anh TNT; Tolit; Trilit; Trotyl; Trinitrotoluene; 2,4,6-Trinitrotoluene; Tritol; alpha-TNT; NCI-C-56155; Tolite; 1-Methyl-2,4,6-trinitrobenzene; 2-Methyl-1,3,5-trinitrobenzene; 1,3,5-Trinitro-2-methylbenzene
Nguyên tử khối 227.1311 112.1282
Khối lượng riêng (kg/m3) 1
Nhiệt độ sôi (°C) Những muối tan rất dễ kết tinh và thường kết tinh dưới dạng hidrat. Muối của kim loại nặng có xu hướng tạo nên các phức chất
Màu sắc đa số các muối thiosunfat dễ tan trong nước, các muối thiosunfat chì, bạc, tali ít tan và CaS2O3 rất ít tan.
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình C7H5N3O6 tham gia Phương trình (S2O3) tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế C7H5N3O6 Phương trình điều chế (S2O3)

Substance C7H5N3O6 (Thuốc nổ TNT)

C7H5N3O6-Thuoc+no+TNT-1182

TNT là loại thuốc nổ được dùng phổ biến, không màu hoặc có màu vàng nhạt, tỷ trọng 1,65, độ nóng chảy 82°C, độ sôi 240°C. TNT tan trong ête, rất dễ tan trong axetôn và benzen, không tan trong nước. Chất rắn này là một loại chất thử trong hóa học nhưng nó cũng là loại chất nổ nổi tiếng được dùng trong lĩnh vực quân sự Nồng độ ở giới hạn tối đa cho phép ở Liên Xô cũ là 1mg/m3. Ở nước ta nhiều trường hợp nhiễm độc TNT ở một số xí nghiệp quốc phòng và xí nghiệp hầm mỏ dùng thuốc nổ đã được phát hiện và giám định. Nhiễm độc TNT thường là nhiễm độc mạn tính do nghề nghiệp, xảy ra trong quá trình sản xuất sử dụng, bảo quản... Như ở các nhà máy Z của quân đội, chuyên sản xuất và sửa chữa đạn dược, các nhà máy hầm mỏ khai thác đá, than, khoáng sản... TNT vào cơ thể theo nhiều đường (da, hô hấp, tiêu hoá). Khả năng gây độc hại của TNT là do tác động trực tiếp lên tế bào tiếp xúc và kết hợp với một số gốc hữu cơ làm thay đổi khả năng làm việc dẫn đến rối loạn chức năng tương ứng.

Substance (S2O3) (Thiosunfat)

(S2O3)-Thiosunfat-1846

- sử dụng để ngăn chặn quá trình tẩy trắng trong ngành công nghiệp sản xuất giấy. Thiosulfate cũng hữu ích trong việc luyện quặng bạc, sản xuất hàng da và để nhuộm thuốc nhuộm. - Thiosulfate tạo thành phức chất với các kim loại chuyển tiếp, do đó, một cách sử dụng phổ biến là hòa tan halogen bạc trong phát triển chụp ảnh phim. - Thiosulfate cũng được sử dụng để chiết xuất hoặc lọc vàng (natri thiosulfate) và bạc từ quặng của chúng như là một thay thế ít độc hơn đối với xyanua.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more