Search substance
Please enter substance to start the search
Điểm khác nhau giữa chất adipic acid và chất natri iodua
So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất adipic acid và chất natri iodua
Introduce
Điểm khác nhau giữa chất adipic acid và chất natri iodua
| Tính chất | adipic acid | natri iodua |
|---|---|---|
| Tên tiếng Việt | adipic acid | natri iodua |
| Tên tiếng Anh | sodium iodide | |
| Nguyên tử khối | 146.1412 | 149.894239 ± 0.000030 |
| Khối lượng riêng (kg/m3) | 3670 | |
| Nhiệt độ sôi (°C) | chất rắn | |
| Màu sắc | dạng bột trắng chảy rữa | |
| Độ âm điện | ||
| Năng lượng ion hoá thứ nhất | ||
| Phương trình tham gia | Phương trình C2H4(OOCCH3)2 tham gia | Phương trình NaI tham gia |
| Phương trình điều chế | Phương trình điều chế C2H4(OOCCH3)2 | Phương trình điều chế NaI |
Substance NaI (natri iodua)
Natri iođua thường dùng để điều trị và ngăn ngừa chứng thiếu iot. Natri iođua được dùng trong các phản ứng trùng hợp, ngoài ra còn trong phản ứng Finkelstein (như dung dịch axeton) cho việc chuyển hoá ankyl clorua sang ankyl iođua. Điều này dựa vào tính không tan của natri clorua trong axeton để chuyển hướng phản ứng. R-Cl + NaI → R-I + NaCl Natri iođua hoạt hoá phát quang với tali, NaI(Tl), khi bị bức xạ ion hoá sẽ phát ra photon và được dùng trong các máy dò nhấp nháy (scintillation detector), chủ yếu trong y học hạt nhân, địa vật lý, vật lý hạt nhân và trong các phép đo môi trường. NaI(Tl) là vật liệu phát quang được dùng rộng rãi nhất và có lượng sản xuất lớn nhất trong các vật liệu dò phát quang. Các tinh thể được gắn với các ống nhân quang (photomultiplier tube), trong bình kín, vì natri iođua có tính hút ẩm. Một vài thông số (như độ phóng xạ, lưu ảnh, độ sáng) có thể đạt đến bằng cách thay đổi việc hình thành tinh thể. Tinh thể ở độ kích thích cao được dùng trong máy tìm kiếm tia X với chất lượng quang phổ cao. Natri iođua có thể được dùng ở dạng đơn tinh thể hoặc đa tinh thể cho mục đích này. Natri iođua phóng xạ, Na131I, được dùng để điều trị ung thư tuyến giáp và chứng ưu năng tuyến giáp
Total rating:
Rating: / 5 star
The equations for preparation C2H4(OOCCH3)2
+ 2 → + 2
Catalyst
normal
Temperature
normal
Pressure
normal
Other conditions
normal
The equations for preparation NaI
+ → +
Catalyst
normal
Temperature
normal
Pressure
normal
Other conditions
normal
Catalyst
normal
Temperature
normal
Pressure
normal
Other conditions
normal
2 + → +
Catalyst
normal
Temperature
normal
Pressure
normal
Other conditions
normal
Interesting facts about chemistry you may not know
Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.
Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life
View moreInteresting facts about helium
Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.
View moreInteresting facts about lithium
Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.
View moreInteresting Facts About Beryllium
Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.
View moreInteresting Facts About Carbon
Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.
View more