Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất adipic acid và chất Triethanolamine

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất adipic acid và chất Triethanolamine


Điểm khác nhau giữa chất adipic acid và chất Triethanolamine

Tính chất adipic acid Triethanolamine
Tên tiếng Việt adipic acid Triethanolamine
Tên tiếng Anh
Nguyên tử khối 146.1412 149.1882
Khối lượng riêng (kg/m3) 1.124
Nhiệt độ sôi (°C) chất lỏng
Màu sắc không màu
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình C2H4(OOCCH3)2 tham gia Phương trình (HOCH2CH2)3N tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế C2H4(OOCCH3)2 Phương trình điều chế (HOCH2CH2)3N

Substance C2H4(OOCCH3)2 (adipic acid)

C2H4(OOCCH3)2-adipic+acid-3490

Substance (HOCH2CH2)3N (Triethanolamine)

(HOCH2CH2)3N-Triethanolamine-3609

- Triethanolamine được sử dụng chủ yếu trong việc tạo ra chất hoạt động bề mặt như chất nhũ hóa. Là một thành phần phổ biến trong các công thức được sử dụng cho cả các sản phẩm cộng và tiêu dùng. Triethanolamine trung hòa acid béo, điều chỉnh và đệm độ pH, hòa tan dầu và các thành phần khác không hòa tan hoàn toàn trong nước. - Một số sản phẩm phổ biến trong đó triethanolamine được tìm thấy là kem chống nắng, chất tẩy rửa dạng lỏng, nước rửa chén, chất tẩy rửa thông thường, nước rửa tay, chất đánh bóng, chất lỏng gia công kim loại, sơn, kem cạo râu và mực in. - Trong sản xuất xi măng:Triethanolamine cũng được sử dụng làm phụ gia hữu cơ (0,1% khối lượng) trong quá trình nghiền clanhke xi măng. Nó tạo điều kiện cho quá trình nghiền bằng cách ngăn chặn sự kết tụ và lớp phủ của bột ở bề mặt của quả bóng và tường máy nghiền - Mỹ phẩm và thuốc: Các bệnh về tai và nhiễm trùng khác nhau được điều trị bằng thuốc nhỏ tai chứa triethanolamine polypeptide oleate-ngưng tụ, chẳng hạn như Cerumenex ở Hoa Kỳ. Trong dược phẩm, triethanolamine là thành phần hoạt chất của một số loại thuốc nhỏ tai được sử dụng để điều trị ráy tai bị ảnh hưởng. Nó cũng phục vụ như một chất cân bằng độ pH trong nhiều sản phẩm mỹ phẩm khác nhau, từ kem làm sạch và sữa, kem dưỡng da, gel mắt, kem dưỡng ẩm, dầu gội, bọt cạo râu, v.v. TEOA là một cơ sở khá mạnh: dung dịch 1% có độ pH xấp xỉ 10, trong khi độ pH của da thấp hơn pH 7, khoảng 5,5−6,0. Sữa rửa mặt dạng kem nhũ tương kem dựa trên TEOA đặc biệt tốt trong việc tẩy trang. - Trong thử nghiệm siêu âm: 2-3% trong nước TEOA được sử dụng làm chất ức chế ăn mòn (chống gỉ) trong thử nghiệm siêu âm ngâm. - Trong hàn nhôm: Triethanolamine, diethanolamine và aminoethylethanolamine là thành phần chính của chất hữu cơ lỏng thông thường để hàn các hợp kim nhôm bằng cách sử dụng thiếc-kẽm và các chất bán mềm bằng thiếc hoặc chì khác.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more