Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Berili oxit và chất Keten

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Berili oxit và chất Keten


Điểm khác nhau giữa chất Berili oxit và chất Keten

Tính chất Berili oxit Keten
Tên tiếng Việt Berili oxit Keten
Tên tiếng Anh beryllium oxide ketene
Nguyên tử khối 25.01158 ± 0.00030 42.0367
Khối lượng riêng (kg/m3)
Nhiệt độ sôi (°C)
Màu sắc
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình BeO tham gia Phương trình CH2CO tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế BeO Phương trình điều chế CH2CO

Substance BeO (Berili oxit)

BeO-Berili+oxit-210

Berili oxit này là một chất rắn không màu, không mùi có tính chất đặc biệt là cách điện và còn có độ dẫn nhiệt cao hơn các kim loại phi kim loại khác, ngoại trừ kim cương. Vì có điểm nóng chảy cao nên nó được ứng dụng rộng rãi trong vật liệu chịu nhiệt. BeO là oxit kim loại kiềm thổ nhưng là 1 oxit lưỡng tính. Nó tác dụng được với cả axit và kiềm. BeO không tan trong nước ở bất kỳ nhiệt độ nào Khi đun nóng phát ra khói độc của các oxit beri. Hít phải tiếp xúc với bụi của nó gây kích ứng mũi, họng và phổi và có thể gây viêm phổi. Tiếp xúc lâu dài có thể dẫn đến bệnh berili mãn tính được gọi là bệnh berylliosis gây ra u hạt và hình thành xơ ở phổi. Berili có liên quan đến việc tăng nguy cơ phát triển ung thư phổi.

Substance CH2CO (Keten)

CH2CO-Keten-323

Ketene là một chất khí không màu có phản ứng mạnh, có mùi. Phản ứng mạnh với nước. Hòa tan trong dietyl ete và axeton. Gây kích ứng nghiêm trọng cho mắt, da và đường hô hấp. Được sử dụng là sản xuất anhydrit axetic, axit sorbic, axit cinnamic, cloroacetyl clorua và các vật liệu khác. Dễ bị polyme hóa và không thể vận chuyển hoặc lưu trữ. Diketene được thay thế khi cần thiết . Diketene thu được từ quá trình đime hóa keten và có thể được bảo quản và vận chuyển trong điều kiện làm lạnh. Gây kích ứng mắt, đường hô hấp và da. Phân hủy ở 650 ° C để tạo ra ketene.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more