Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Berili và chất clorua benzen

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Berili và chất clorua benzen


Điểm khác nhau giữa chất Berili và chất clorua benzen

Tính chất Berili clorua benzen
Tên tiếng Việt Berili clorua benzen
Tên tiếng Anh beryllium
Nguyên tử khối 9.0121820 ± 0.0000030 112.5569
Khối lượng riêng (kg/m3) 1850 1110
Nhiệt độ sôi (°C) Chất rắn Chất lỏng
Màu sắc Ánh kim trắng xám Trạng thái vật chất không màu; Mùi giống như hạnh nhân
Độ âm điện 1
Năng lượng ion hoá thứ nhất 899
Phương trình tham gia Phương trình Be tham gia Phương trình C6H5Cl tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế Be Phương trình điều chế C6H5Cl

Substance Be (Berili)

Be-Berili-209

Berili được sử dụng như là chất tạo hợp kim trong sản xuất berili đồng. (Be có khả năng hấp thụ một lượng nhiệt lớn) Các hợp kim berili-đồng được sử dụng rộng rãi trong nhiều ứng dụng do độ dẫn điện và độ dẫn nhiệt cao, sức bền và độ cứng cao, các thuộc tính không nhiễm từ, cùng với sự chống ăn mòn và khả năng chống mỏi tốt của chúng. Các ứng dụng bao gồm việc sản xuất các điện cực hàn điểm, lò xo, các thiết bị không đánh lửa và các tiếp điểm điện. Do độ cứng, nhẹ và độ ổn định về kích thước trên một khoảng rộng nhiệt độ nên các hợp kim berili-đồng được sử dụng trong công nghiệp quốc phòng và hàng không vũ trụ như là vật liệu cấu trúc nhẹ trong các thiết bị bay cao tốc độ, tên lửa, tàu vũ trụ và vệ tinh liên lạc viễn thông. Các tấm mỏng berili được sử dụng với các thiết bị phát hiện tia X để lọc bỏ ánh sáng và chỉ cho tia X đi qua để được phát hiện. Trong lĩnh vực in thạch bản tia X thì berili được dùng để tái tạo các mạch tích hợp siêu nhỏ. Do độ hấp thụ nơtron nhiệt trên thiết diện vuông của nó thấp nên công nghiệp sản xuất năng lượng hạt nhân sử dụng kim loại này trong các lò phản ứng hạt nhân như là thiết bị phản xạ và điều tiết nơtron. Berili được sử dụng trong các vũ khí hạt nhân vì lý do tương tự. Ví dụ, khối lượng tới hạn của khối plutoni được giảm đi đáng kể nếu nó được bao bọc trong vỏ berili. Berili đôi khi được sử dụng trong các nguồn nơtron, trong đó berili được trộn lẫn với các chất bức xạ alpha như Po210, Ra226 hay Ac227. Berili cũng được dùng trong sản xuất các con quay hồi chuyển, các thiết bị máy tính khác nhau, lò xo đồng hồ và các thiết bị trong đó cần độ nhẹ, độ cứng và độ ổn định kích thước. Ôxít berili là có lợi trong nhiều ứng dụng cần độ dẫn nhiệt tốt cùng độ bền và độ cứng cao, với điểm nóng chảy cao, đồng thời lại có tác dụng như là một chất cách điện. Các hợp chất berili đã từng được sử dụng trong các ống đèn huỳnh quang, nhưng việc sử dụng này đã bị dừng lại do bệnh phổi do nhiễm berili trong số các công nhân sản xuất các ống này (xem dưới đây). Kính thiên văn vũ trụ James Webb (JWST) (Các chi tiết liên quan đến berili có từ NASA ở đây) sẽ có 18 phần lục giác làm từ berili trong các gương của nó. Do JWST sẽ tiếp xúc với nhiệt độ -240 °C (30 K) nên các gương phải làm bằng berili là vật liệu có khả năng chịu được nhiệt độ rất thấp này. Berili co lại và biến dạng ít hơn thủy tinh – và vì thế giữ được tính đồng nhất cao hơn trong các nhiệt độ như thế.

Substance C6H5Cl (clorua benzen)

C6H5Cl-clorua+benzen-36

Việc sử dụng chính của chlorobenzene là một chất trung gian trong sản xuất các mặt hàng như thuốc diệt cỏ, thuốc nhuộm và cao su. Clorobenzene cũng được sử dụng làm dung môi sôi cao trong nhiều ứng dụng công nghiệp cũng như trong phòng thí nghiệm. Clorobenzene được nitrat hóa trên quy mô lớn để tạo ra hỗn hợp 2-nitrochlorobenzene và 4-nitrochlorobenzene , được tách ra. Các mononitrochlorobenzenes này được chuyển đổi thành 2-nitrophenol , 2-nitroanisole, bis (2-nitrophenyl) disulfide và 2-nitroaniline bằng cách di chuyển nucleophilic của clorua, với natri hydroxit , natri methoxide, natri disulfide và amoniac . Các chuyển đổi của dẫn xuất 4-nitro là tương tự nhau. Clorobenzene từng được sử dụng trong sản xuất một số loại thuốc trừ sâu , đáng chú ý nhất là DDT , do phản ứng với chloral (trichloroacetaldehyd), nhưng ứng dụng này đã bị từ chối khi sử dụng DDT giảm dần. Tại một thời điểm, chlorobenzene là tiền chất chính để sản xuất phenol :C 6 H 5 Cl + NaOH → C 6 H 5 OH + NaCl Phản ứng cũng có sản phẩm phụ là muối . Phản ứng được gọi là quá trình Dow, với phản ứng được thực hiện ở 350 ° C sử dụng natri hydroxit nung chảy mà không cần dung môi. Các thí nghiệm dán nhãn cho thấy phản ứng tiến hành thông qua việc loại bỏ / bổ sung, thông qua benzyne là chất trung gian.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more