Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Axit boric và chất Natri Clorua

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Axit boric và chất Natri Clorua


Điểm khác nhau giữa chất Axit boric và chất Natri Clorua

Tính chất Axit boric Natri Clorua
Tên tiếng Việt Axit boric Natri Clorua
Tên tiếng Anh sodium chloride
Nguyên tử khối 61.8330 58.4428
Khối lượng riêng (kg/m3) 1435 2160
Nhiệt độ sôi (°C) Chất rắn kết tinh Chất rắn
Màu sắc màu trắng kết tinh màu trắng hay không màu
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình B(OH)3 tham gia Phương trình NaCl tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế B(OH)3 Phương trình điều chế NaCl

Substance B(OH)3 (Axit boric)

B(OH)3-Axit+boric-1693

Càng tìm hiểu nhiều về các đặc tính có lợi của axit boric, nó càng được sử dụng trong một loạt các sản phẩm tiêu dùng và công nghiệp. Một số ví dụ phổ biến: Dược phẩm và mỹ phẩm: axit boric là một chất khử trùng nhẹ cũng như một loại axit nhẹ có tác dụng ức chế sự phát triển của vi sinh vật trên các bề mặt bên ngoài của cơ thể. Nó thường được sử dụng trong các giải pháp kính áp tròng, thuốc khử trùng mắt, thuốc bôi âm đạo, bột trẻ em, các chế phẩm chống lão hóa và các ứng dụng bên ngoài tương tự. Bổ sung dinh dưỡng: axit boric và các loại borat khác đang ngày càng được sử dụng trong các chất bổ sung dinh dưỡng không cần kê đơn như một nguồn boron. Người ta cho rằng boron có giá trị trị liệu tiềm năng trong việc thúc đẩy sức khỏe xương và khớp cũng như có tác dụng hạn chế các triệu chứng viêm khớp. Điều quan trọng cần lưu ý là ảnh hưởng sức khỏe của axit boric và chất bổ sung dựa trên boron dựa trên các nghiên cứu rất mới và / hoặc chỉ dựa trên tuyên bố của các nhà sản xuất chất bổ sung. Không nên ngụ ý rằng axit boric nên được ăn trực tiếp như một chất bổ sung hoặc vì bất kỳ lý do nào khác. Chất chống cháy: axit boric ức chế sự giải phóng khí dễ cháy từ việc đốt các vật liệu xenlulo, như bông, gỗ và các sản phẩm từ giấy. Axit boric cũng giải phóng nước liên kết hóa học để tiếp tục giảm quá trình đốt cháy. Một than carbon được hình thành mà ức chế hơn nữa quá trình đốt cháy. Futons, nệm, đồ nội thất bọc, vật liệu cách nhiệt và tấm thạch cao là những mặt hàng tiêu dùng phổ biến sử dụng axit boric làm chất chống cháy. Nhựa, dệt may, sơn đặc biệt và các sản phẩm công nghiệp khác cũng chứa axit boric để tăng cường khả năng chịu được tiếp xúc với ngọn lửa. Thủy tinh và sợi thủy tinh: chịu nhiệt, borosilicate và các loại kính đặc biệt khác dựa vào axit boric và các borat tương tự khác để tăng khả năng chịu hóa chất và nhiệt độ của kính. Bóng đèn halogen, dụng cụ lò nướng, đồ thủy tinh microwavable, đồ thủy tinh trong phòng thí nghiệm và nhiều vật dụng thủy tinh hàng ngày được tăng cường bằng cách bổ sung axit boric. Axit boric cũng hỗ trợ quá trình xơ hóa sợi thủy tinh, được sử dụng trong cách nhiệt sợi thủy tinh cũng như trong sợi thủy tinh dệt (một vật liệu giống như vải thường được sử dụng trong ván trượt, bảng mạch và các ứng dụng tương tự khác). Chất bảo quản gỗ và kiểm soát dịch hại: axit boric là nguồn phổ biến của các hợp chất boron khi được sử dụng trong công thức của các sản phẩm kiểm soát nấm và côn trùng. Nấm là thực vật không chứa chất diệp lục và phải có nguồn thức ăn bên ngoài (như cellulose gỗ). Các hợp chất Boron ức chế sự phát triển của nấm và đã được chứng minh là một chất bảo quản gỗ đáng tin cậy. Tương tự như vậy, axit boric được sử dụng trong bể bơi và spa như một chất thay thế an toàn hơn và mềm hơn. Axit boric, borax và các loại muối khác thường được sử dụng để làm mềm nước hồ bơi và ngăn ngừa ô nhiễm. Axit boric là một sản phẩm kiểm soát côn trùng tự nhiên và ngày càng phổ biến. Không giống như thuốc xịt sừng hoặc thuốc xịt, axit boric không diệt được bọ khi tiếp xúc bằng cách sử dụng các hóa chất cực độc. Thay vào đó, nó hoạt động như một chất hút ẩm làm mất nước nhiều côn trùng bằng cách gây ra các vết nứt nhỏ hoặc vết nứt trong xương của chúng. Điều này cuối cùng làm chúng bị khô. Vị mặn của muối axit axit boric cũng can thiệp vào quá trình chuyển hóa điện phân rất đơn giản của chúng. Sử dụng khác: axit boric thường được sử dụng trong luyện kim để làm cứng và xử lý hợp kim thép cũng như hỗ trợ ứng dụng vật liệu mạ kim loại. Nó được sử dụng trong lớp phủ gốm và men, trong chất kết dính, như một chất bôi trơn, và trong nhiều sản phẩm tiêu dùng và công nghiệp khác.

Substance NaCl (Natri Clorua)

NaCl-Natri+Clorua-150

Trong khi phần lớn mọi người là quen thuộc với việc sử dụng nhiều muối trong nấu ăn, thì họ có thể lại không biết là muối được sử dụng quá nhiều trong các ứng dụng khác, từ sản xuất bột giấy và giấy tới cố định thuốc nhuộm trong công nghiệp dệt may và sản xuất vải, trong sản xuất xà phòng và bột giặt. Tại phần lớn các khu vực của Canada và miền bắc Hoa Kỳ thì một lượng lớn muối mỏ được sử dụng để giúp làm sạch băng ra khỏi các đường cao tốc trong mùa đông, mặc dù "Road Salt" mất khả năng làm chảy băng ở nhiệt độ dưới -15 °C tới -20 °C (5 °F tới -4 °F). Muối cũng là nguyên liệu để sản xuất clo là chất cần thiết để sản xuất nhiều vật liệu ngày nay như PVC và một số thuốc trừ sâu. Chất điều vị Muối được sử dụng chủ yếu như là chất điều vị cho thực phẩm và được xác định như là một trong số các vị cơ bản. Thật không may là nhiều khi người ta ăn quá nhiều muối vượt quá định lượng cần thiết, cụ thể là ở các vùng có khí hậu lạnh. Điều này dẫn đến sự tăng cao huyết áp ở một số người, mà trong nhiều trường hợp là nguyên nhân của chứng nhồi máu cơ tim. Sử dụng trong sinh học Nhiều loại vi sinh vật không thể sống trong các môi trường quá mặn: nước bị thẩm thấu ra khỏi các tế bào của chúng. Vì lý do này muối được sử dụng để bảo quản một số thực phẩm, chẳng hạn thịt/cá xông khói. Nó cũng được sử dụng để khử trùng các vết thương. Khử băng Trong khi muối là mặt hàng khan hiếm trong lịch sử thì sản xuất công nghiệp ngày nay đã làm cho nó trở thành mặt hàng rẻ tiền. Khoảng 51% tổng sản lượng muối toàn thế giới hiện nay được các nước có khí hậu lạnh dùng để khử băng các con đường trong mùa đông. Điều này là do muối và nước tạo ra một hỗn hợp eutecti có điểm đóng băng thấp hơn khoảng 10°C so với nước nguyên chất: các ion ngăn cản không cho các tinh thể nước đá thông thường được tạo ra (dưới −10 °C thì muối không ngăn được nước đóng băng). Các e ngại là việc sử dụng muối như thế có thể bất lợi cho môi trường. Vì thế tại Canada thì người ta đã đề ra các định mức để giảm thiểu việc sử dụng muối trong việc khử băng. Các phụ gia Muối ăn mà ngày nay người ta mua về dùng không phải là clorua natri nguyên chất như nhiều người vẫn tưởng. Năm 1911 cacbonat magiê đã lần đầu tiên được thêm vào muối để làm cho nó ít vón cục. Năm 1924 các lượng nhỏ iốt trong dạng natri iođua, kali iođua hay kali iođat đã được thêm vào, tạo ra muối iốt nhằm giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh bướu cổ.

Total rating:

Rating: / 5 star

The equations for preparation B(OH)3

View all preparation equations B(OH)3

Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more