Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Axit boric và chất Asen

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Axit boric và chất Asen


Điểm khác nhau giữa chất Axit boric và chất Asen

Tính chất Axit boric Asen
Tên tiếng Việt Axit boric Asen
Tên tiếng Anh arsenic
Nguyên tử khối 61.8330 74.921600 ± 0.000020
Khối lượng riêng (kg/m3) 1435 5727
Nhiệt độ sôi (°C) Chất rắn kết tinh Chất rắn
Màu sắc màu trắng Ánh kim xám
Độ âm điện 2
Năng lượng ion hoá thứ nhất 947
Phương trình tham gia Phương trình B(OH)3 tham gia Phương trình As tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế B(OH)3 Phương trình điều chế As

Substance B(OH)3 (Axit boric)

B(OH)3-Axit+boric-1693

Càng tìm hiểu nhiều về các đặc tính có lợi của axit boric, nó càng được sử dụng trong một loạt các sản phẩm tiêu dùng và công nghiệp. Một số ví dụ phổ biến: Dược phẩm và mỹ phẩm: axit boric là một chất khử trùng nhẹ cũng như một loại axit nhẹ có tác dụng ức chế sự phát triển của vi sinh vật trên các bề mặt bên ngoài của cơ thể. Nó thường được sử dụng trong các giải pháp kính áp tròng, thuốc khử trùng mắt, thuốc bôi âm đạo, bột trẻ em, các chế phẩm chống lão hóa và các ứng dụng bên ngoài tương tự. Bổ sung dinh dưỡng: axit boric và các loại borat khác đang ngày càng được sử dụng trong các chất bổ sung dinh dưỡng không cần kê đơn như một nguồn boron. Người ta cho rằng boron có giá trị trị liệu tiềm năng trong việc thúc đẩy sức khỏe xương và khớp cũng như có tác dụng hạn chế các triệu chứng viêm khớp. Điều quan trọng cần lưu ý là ảnh hưởng sức khỏe của axit boric và chất bổ sung dựa trên boron dựa trên các nghiên cứu rất mới và / hoặc chỉ dựa trên tuyên bố của các nhà sản xuất chất bổ sung. Không nên ngụ ý rằng axit boric nên được ăn trực tiếp như một chất bổ sung hoặc vì bất kỳ lý do nào khác. Chất chống cháy: axit boric ức chế sự giải phóng khí dễ cháy từ việc đốt các vật liệu xenlulo, như bông, gỗ và các sản phẩm từ giấy. Axit boric cũng giải phóng nước liên kết hóa học để tiếp tục giảm quá trình đốt cháy. Một than carbon được hình thành mà ức chế hơn nữa quá trình đốt cháy. Futons, nệm, đồ nội thất bọc, vật liệu cách nhiệt và tấm thạch cao là những mặt hàng tiêu dùng phổ biến sử dụng axit boric làm chất chống cháy. Nhựa, dệt may, sơn đặc biệt và các sản phẩm công nghiệp khác cũng chứa axit boric để tăng cường khả năng chịu được tiếp xúc với ngọn lửa. Thủy tinh và sợi thủy tinh: chịu nhiệt, borosilicate và các loại kính đặc biệt khác dựa vào axit boric và các borat tương tự khác để tăng khả năng chịu hóa chất và nhiệt độ của kính. Bóng đèn halogen, dụng cụ lò nướng, đồ thủy tinh microwavable, đồ thủy tinh trong phòng thí nghiệm và nhiều vật dụng thủy tinh hàng ngày được tăng cường bằng cách bổ sung axit boric. Axit boric cũng hỗ trợ quá trình xơ hóa sợi thủy tinh, được sử dụng trong cách nhiệt sợi thủy tinh cũng như trong sợi thủy tinh dệt (một vật liệu giống như vải thường được sử dụng trong ván trượt, bảng mạch và các ứng dụng tương tự khác). Chất bảo quản gỗ và kiểm soát dịch hại: axit boric là nguồn phổ biến của các hợp chất boron khi được sử dụng trong công thức của các sản phẩm kiểm soát nấm và côn trùng. Nấm là thực vật không chứa chất diệp lục và phải có nguồn thức ăn bên ngoài (như cellulose gỗ). Các hợp chất Boron ức chế sự phát triển của nấm và đã được chứng minh là một chất bảo quản gỗ đáng tin cậy. Tương tự như vậy, axit boric được sử dụng trong bể bơi và spa như một chất thay thế an toàn hơn và mềm hơn. Axit boric, borax và các loại muối khác thường được sử dụng để làm mềm nước hồ bơi và ngăn ngừa ô nhiễm. Axit boric là một sản phẩm kiểm soát côn trùng tự nhiên và ngày càng phổ biến. Không giống như thuốc xịt sừng hoặc thuốc xịt, axit boric không diệt được bọ khi tiếp xúc bằng cách sử dụng các hóa chất cực độc. Thay vào đó, nó hoạt động như một chất hút ẩm làm mất nước nhiều côn trùng bằng cách gây ra các vết nứt nhỏ hoặc vết nứt trong xương của chúng. Điều này cuối cùng làm chúng bị khô. Vị mặn của muối axit axit boric cũng can thiệp vào quá trình chuyển hóa điện phân rất đơn giản của chúng. Sử dụng khác: axit boric thường được sử dụng trong luyện kim để làm cứng và xử lý hợp kim thép cũng như hỗ trợ ứng dụng vật liệu mạ kim loại. Nó được sử dụng trong lớp phủ gốm và men, trong chất kết dính, như một chất bôi trơn, và trong nhiều sản phẩm tiêu dùng và công nghiệp khác.

Substance As (Asen)

As-Asen-3729

Asenat hiđrô chì đã từng được sử dụng nhiều trong thế kỷ XX làm thuốc trừ sâu cho các loại cây ăn quả. Việc sử dụng nó đôi khi tạo ra các tổn thương não đối với những người phun thuốc này. Ở nửa cuối thế kỷ XX, asenat methyl mononatri (MSMA), một dạng hợp chất hữu cơ ít độc hại hơn của asen đã thay thế cho vai trò của asenat hiđrô chì trong nông nghiệp. Lục Scheele hay asenat đồng, được sử dụng trong thế kỷ XIX như là tác nhân tạo màu trong các loại bánh kẹo ngọt. Ứng dụng có nhiều e ngại nhất đối với cộng đồng có lẽ là trong xử lý gỗ bằng asenat đồng crôm hóa, còn gọi là CCA hay tanalith. Gỗ xẻ xử lý bằng CCA vẫn còn phổ biến ở nhiều quốc gia và nó được sử dụng nhiều trong nửa cuối thế kỷ XX như là vật liệu kết cấu và xây dựng ngoài trời. Nó được sử dụng khi khả năng mục nát hay phá hoại của côn trùng là cao. Mặc dù việc sử dụng gỗ xẻ xử lý bằng CCA đã bị cấm tại nhiều khu vực sau khi các nghiên cứu chỉ ra rằng asen có thể rò rỉ từ gỗ vào trong đất cận kề đó, một rủi ro khác là việc đốt các loại gỗ cũ đã xử lý bằng CCA. Việc hấp thụ trực tiếp hay gián tiếp tro do việc đốt cháy gỗ xử lý bằng CCA có thể gây ra tử vong ở động vật cũng như gây ra ngộ độc nghiêm trọng ở người; liều gây tử vong ở người là khoảng 20 gam tro. Các mẩu thừa của gỗ xử lý bằng CCA từ các khu vực xây dựng hay bị phá huỷ cũng có thể bị sử dụng một cách vô ý tại các lò sưởi thương mại hay tại nhà ở. Trong các thế kỷ XVIII, XIX và XX, một lượng lớn các hợp chất của asen đã được sử dụng như là thuốc chữa bệnh, như arsphenamin (bởi Paul Ehrlich) và triôxít asen (bởi Thomas Fowler). Arsphenamin cũng như neosalvarsan được chỉ định trong điều trị giang mai và bệnh trùng mũi khoan, nhưng đã bị loại bỏ bởi các thuốc kháng sinh hiện đại. Triôxít asen đã được sử dụng theo nhiều cách khác nhau trong suốt 200 năm qua, nhưng phần lớn là trong điều trị ung thư. Cục Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) vào năm 2000 đã cho phép dùng hợp chất này trong điều trị cho các bệnh nhân với bệnh bạch cầu cấp tính tiền myelin và kháng lại ATRA.[9] Nó cũng được sử dụng như là dung dịch Fowler trong bệnh vẩy nến Axetoasenit đồng được sử dụng như là thuốc nhuộm màu xanh lục dưới nhiều tên gọi khác nhau, như 'Lục Paris' hay 'lục ngọc bảo'. Nó gây ra nhiều dạng ngộ độc asen. Các ứng dụng khác: Nhiều loại thuốc trừ sâu, chất độc trong nông nghiệp. Sử dụng trong nuôi dưỡng động vật, cụ thể là tại Hoa Kỳ như là phương pháp ngăn ngừa bệnh và kích thích phát triển. Asenua gali là một vật liệu bán dẫn quan trong, sử dụng trong các mạch tích hợp (IC). Các mạch tích hợp này nhanh hơn (nhưng cũng đắt tiền hơn) so với các mạch dùng silic. Không giống như silic, nó là khe hở năng lượng trực tiếp, và vì thế có thể sử dụng trong các điốt laze và LED để trực tiếp chuyển hóa điện thành ánh sáng. Cũng được sử dụng trong kỹ thuật mạ đồng và pháo hoa.

Total rating:

Rating: / 5 star

The equations for preparation B(OH)3

View all preparation equations B(OH)3

Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more