Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất Bạc nitrua và chất Sodium tetrahydroxyaluminate

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất Bạc nitrua và chất Sodium tetrahydroxyaluminate


Điểm khác nhau giữa chất Bạc nitrua và chất Sodium tetrahydroxyaluminate

Tính chất Bạc nitrua Sodium tetrahydroxyaluminate
Tên tiếng Việt Bạc nitrua Sodium tetrahydroxyaluminate
Tên tiếng Anh silver nitride
Nguyên tử khối 337.61130 ± 0.00080 118.0007
Khối lượng riêng (kg/m3) 9000 1500
Nhiệt độ sôi (°C) chất rắn chất rắn
Màu sắc Màu đen màu trắng (đôi khi ánh vàng nhạt), ưa ẩm
Độ âm điện
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình Ag3N tham gia Phương trình NaAl(OH)4 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế Ag3N Phương trình điều chế NaAl(OH)4

Substance Ag3N (Bạc nitrua)

Ag3N-Bac+nitrua-2401

Bạc nitrua không tan trong nước, nhưng phân hủy trong axit vô cơ; khi phân hủy là thuốc nổ trong các axit cô đặc. Nó cũng dần phân hủy trong không khí ở nhiệt độ phòng và phát nổ khi nung đến 165 °C Bạc nitrua thường được sản xuất vô tình trong các thí nghiệm từ các hợp chất bạc và amoniac, dẫn tới các vụ nổ bất ngờ. Bạc oxit trong dung dịch amoniac 1,52 M dễ dàng biến đổi thành nitrua, trong khi bạc oxit trong dung dịch 0,76 M không hình thành nitrua. Bạc oxit cũng có thể phản ứng với amoniac khô để hình thành Ag3N. Bạc nitrua nguy hiểm hơn khi khô; bạc nitrua khô là một chất nổ có thể phát nổ từ chạm nhẹ, thậm chí một giọt nước rơi xuống. Nó cũng nổ khi ướt, mặc dù ít hơn và các vụ nổ không lan truyền tốt trong các vết ướt của hợp chất Tên "bạc nitrua" đôi khi cũng được sử dụng để mô tả một lớp phủ phản chiếu bao gồm các lớp mỏng xen kẽ của kim loại bạc và silic nitrua. Vật liệu này không phải là chất nổ và không phải là một bạc nitrua thật sự. Nó được sử dụng để gương phản chiếu và súng ngắn

Substance NaAl(OH)4 (Sodium tetrahydroxyaluminate)

NaAl(OH)4-Sodium+tetrahydroxyaluminate-1610

Trong việc xử lý nước nó được dùng như là chất thêm vào trong hệ thống làm mềm nước, như là chất đông tụ để cải thiện sự kết tụ, và để loại bỏ silica và các hợp chất phosphat hoà tan. Trong công nghệ xây dựng, natri aluminat được dùng để tăng nhanh tốc độ hoá rắn của bê tông, chủ yếu khi làm việc trong điều kiện lạnh giá. Natri aluminat còn được dùng trong công nghiệp giấy, sản xuất gạch chịu lửa, sản xuất alumina v. v.. Dung dịch natri aluminat là trung gian trong sản xuất các zeolit.

Total rating:

Rating: / 5 star

The equations for preparation NaAl(OH)4

View all preparation equations NaAl(OH)4

Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more