Search substance

Please enter substance to start the search

Note: You can search for multiple substances at the same time, each separated by a space, for example: Na Fe

Điểm khác nhau giữa chất xenlulozo và chất Beri hidroxit

So sánh các tính chất vật lý, hoá học giữa chất xenlulozo và chất Beri hidroxit


Điểm khác nhau giữa chất xenlulozo và chất Beri hidroxit

Tính chất xenlulozo Beri hidroxit
Tên tiếng Việt xenlulozo Beri hidroxit
Tên tiếng Anh beryllium hydroxide
Nguyên tử khối 176.1473 43.02686 ± 0.00074
Khối lượng riêng (kg/m3) 1500
Nhiệt độ sôi (°C) Cellulose không tan trong nước ngay cả khi đun nóng và các dung môi hữu cơ thông thường
Màu sắc Là chất màu trắng, không mùi, không vị
Độ âm điện 0
Năng lượng ion hoá thứ nhất
Phương trình tham gia Phương trình [C6H7O2(OH)3]n tham gia Phương trình Be(OH)2 tham gia
Phương trình điều chế Phương trình điều chế [C6H7O2(OH)3]n Phương trình điều chế Be(OH)2

Substance [C6H7O2(OH)3]n (xenlulozo)

[C6H7O2(OH)3]n-xenlulozo-3410

Là thành phần chính tạo nên lớp thành tế bào thực vật, giúp cho các mô thực vật có độ bền cơ học và tính đàn hồi. Cellulose có nhiều trong bông (95-98%), đay, gai, tre, nứa, gỗ... (Cellulose chiếm khoảng 40-45% trong gỗ). Trong công nghiệp xenlulozo triaxetat và xenlulozo điaxetat được dùng hỗn hợp hoặc riêng rẽ để sản xuất phim ảnh và tơ axetat. Chẳng hạn hòa tan hai este trên trong hỗn hợp axeton và etanol rồi bơm dung dịch thu được qua những lỗ nhỏ thành chùm tia đồng thời thổi không khí nóng (55 - 70oC) qua chùm tia đó để làm bay hơi axeton sẽ thu được những sợi mảnh gọi la tơ axetat. Tơ axetat có tính đàn hồi, bền và đẹp. Hỗn hợp xenlulozo mononitrat và Xenlulozo đinitrat (gọi là coloxilin) được dùng để tạo màng mỏng tại chỗ trên da nhằm bảo vệ vết thương, và dùng trong công nghệ cao phân tử (chế tạo nhựa xenluloit, sơn, phim ảnh...). Xenlulozo trinitrat thu được (có tên gọi piroxilin) là một sản phẩm dễ cháy và nổ mạnh, được dùng làm chất nổ cho mìn, lựu đạn... và chế tạo thuốc súng không khói.

Substance Be(OH)2 (Beri hidroxit)

Be(OH)2-Beri+hidroxit-197

Beri hydroxit, là một hợp chất hóa học có công thức là Be(OH)2, là bột hoặc tinh thể màu trắng, là một hydroxit lưỡng tính, hòa tan trong cả axit và kiềm. Về mặt công nghiệp, nó được sản xuất như là một sản phẩm phụ trong quá trình chiết xuất kim loại berili từ quặng beryl và bertrandit. Beri hydroxit tinh khiết trong tự nhiên là hiếm (dưới dạng khoáng vật behoit, orthorhombic) hoặc rất hiếm (clinobehoit, monoclinic). Khi kiềm được thêm vào dung dịch muối beri, dạng α (dạng gel) được hình thành. Nếu phản ứng này xảy ra khi để đứng hoặc đun sôi, sẽ tạo ra hình dạng β kết tủa. Cấu trúc này có cấu trúc giống như kẽm hydroxit, Zn(OH)2, với beri ở trung tâm của tứ diện.

Total rating:

Rating: / 5 star


Interesting facts about chemistry you may not know

Interesting facts about hydrogen - the lightest element in the periodic table.

Hydrogen is the first element in the periodic system table. Hydrogen is known to be the lightest of all, the most abundant in the Universe, the essential element for life

View more

Interesting facts about helium

Helium is the first rare gas element in the periodic system table. In the Universe, it ranks second in abundance after elemental hydrogen.

View more

Interesting facts about lithium

Lithium is the alkali metal element, located in the third cell in the periodic table system. Lithium is the lightest of all solid metals and can cut a knife.

View more

Interesting Facts About Beryllium

Beryllium is the lightest alkaline earth metal. Beryllium is found in precious stones such as emeralds and aquamarine. Beryllium and its compounds are both carcinogenic.

View more

Interesting Facts About Carbon

Carbon is the non-metallic element in the sixth cell in the periodic system table. Carbon is one of the most important elements in all life, it is also known as the back.

View more